WorksheetsSINH HỌC 11 HK1
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Trong quá trình dinh dưỡng của người gồm
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Đâu không phải là một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người:
Nghiền nát thức ăn
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thải chất cặn
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt:
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào:
Huyết tương
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sử dụng các sinh vật khác để:
Bù đắp các chất khoáng còn thiếu
Đồng hóa và thải chất cặn bã
Tiêu hóa
Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ:
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch
Hệ thần kinh
Hệ tiêu
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hóa để:
Tạo nền móng dinh dưỡng cho cơ thể
Tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Dự trữ vào bộ mỡ của cơ thể
Duy trì thân
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là:
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa một phần và tiêu hóa bán phần
Tiêu hóa dị dưỡng và tiêu hóa tự dưỡng
Tiêu hóa toàn bộ và tiêu hóa theo thời gian
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là:
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
Ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
Nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra
Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa ngoại bào
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp xếp theo thứ tự:
Miệng -> dạ dày -> ruột non -> thực quản -> ruột già -> hậu môn
Miệng -> ruột non -> dạ dày -> hầu -> ruột già -> hậu môn
Miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già -> hậu môn
Miệng -> ruột non -> thực quản -> dạ dày -> ruột già -> hậu môn
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải:
Ra ở hai nơi khác nhau
Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
Đều ra ở cùng một lỗ
Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Động vật có ống tiêu hóa là:
Ruột khoang
Giun dẹp
Trùng biến hình
Động vật có xương sống
Thủy tức lấy thức ăn bằng cách
Dùng trực tiếp miệng để tóm lấy con mồi
Dùng chân giả để bắt
Dùng xúc tua làm tê liệt con mồi rồi đưa vào miệng
Dùng sức hút từ miệng để hút con mồi về phía mình
Nhu cầu năng lượng KHÔNG phụ thuộc:
Trình độ học thức
Giới
Tuổi
Sức khỏe tinh thần
Nhu cầu năng lượng phụ thuộc:
Độ tuổi, giới tính, cường độ lao động
Trình độ lao động, độ tuổi, giới tính
Hình thức tiêu hóa, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần
Tinh thần bệnh tật, sức khỏe lao động, độ tuổi
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng:
Đủ đạm, chất béo và tinh bột
Tương đương nhu cầu cơ thể
Có bổ sung vitamin và khoáng chất
Đủ để cơ thể không bị mệt
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa:
Vi sinh vật, nấm, thuốc quá liều
Hóa chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm...
Chỉ có thể là do vi sinh vật
Chỉ có thể là do virus và nấm
Nguyên nhân gây tiêu chảy KHÔNG phải từ:
Ô nhiễm thực phẩm
Nhịn đại tiện
Ô nhiễm nguồn nước
Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn
Có thể phòng bệnh giun sán bằng:
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Nhịn đại tiện
Ăn ít chất xơ
Xổ giun định kì 6 tháng một lần
Nguyên nhân gây táo bón có thể do:
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nước
Siêng năng vận động
Không nhịn đại tiện
Điền vào chỗ trống:
Động vật là sinh vật dị dưỡng, sử dụng ... làm thức ăn để cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thực vật
Sinh vật khác
Năng lượng mặt trời
Động vật không có xương sống
Điền vào chỗ trống:
Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, ... , hấp thụ chất dinh dưỡng, đồng hóa và thải chất cặn bã.
Tiêu hóa thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Nhào trộn thức ăn
Đảo thải thức ăn
Điền vào chỗ trống:
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và ..., chất dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế bào nhờ ...
Nghiền nát - hệ tuần hoàn
Hấp thụ - hệ tuần hoàn
Nghiền nát - hệ mạch
Hấp thụ - hệ mạch
Điền vào chỗ trống:
Ở sinh vật ..., do chưa có ..., thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào.
Đa bào - cơ quan tiêu hóa
Đơn bào - cơ quan tiêu hóa
Đa bào - cơ quan hấp thụ
Đơn bào - cơ quan hấp thụ
Điền vào chỗ trống:
Ở một số động vật đa bào ..., có sự kết hợp cả hai hình thức tiêu hóa ... và tiêu hóa ngoại bào.
Bậc cao - nội bào
Bậc trung bình - nội bào
Bậc thấp - nội bào
Bậc chưa tiến hóa - nội bào
Điền vào chỗ trống:
Ruột khoang và ... là động vật có ... nên thức ăn được biến đổi ngoại bào rồi hấp thu và tiếp tục được biến đổi nội bào.
Giun dẹp - túi tiêu hóa
Giun dẹt - túi tiêu hóa
Giun dẹp - ống tiêu hóa
Giun dẹt - ống tiêu hóa
Điền vào chỗ trống:
Động vật có xương sống và hầu hết động vật ... đều là động vật có ống tiêu hóa.
Không có hệ thần kinh
Không có xương sống
Không có hệ tuần hoàn
Không có hệ bài tiết
Điền vào chỗ trống:
Các nhóm năng lượng đưa vào cơ thể với lượng vừa đủ và đúng tỉ lệ protein chiếm 13-20%, ... chiếm 15-20% và carbohydrate chiếm 60-65% so với tổng nhu cầu năng lượng.
Vi thể
Chất khoáng
Chất đạm
Lipid
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật:
(1) Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra.
(2) Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày.
(3) Ống tiêu hóa tiến hóa hơn túi tiêu hóa.
(4) Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa.
(5) Nên tích cực xổ giun định kì để phòng bệnh giun sán.
2
3
4
5
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật:
(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa.
(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng.
(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào.
(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp.
1
2
3
0
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật?
(1) Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng.
(2) Quá trình dinh dưỡng gồm có 4 giai đoạn chính.
(3) Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào.
(4) Trùng biến hình dùng chân giả để bắt mồi, sau đó giải phóng enzyme để phân hủy thức ăn.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật:
(1) Ở người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết.
(2) Người là sinh vật tiêu hóa nội bào.
(3) Xúc tua của thủy tức có chức năng tiết ra enzyme tiêu hóa.
(4) Carbohydrate hằng ngày trong khẩu phần ăn chỉ cần chiếm 20%.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý SAI khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật:
(1) Protein trong khẩu phần ăn hằng ngày nên chiếm từ 50%.
(2) Chế độ ăn ngoài đủ các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung thêm.
(3) Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao.
(4) Có hai hình thức tiêu hóa ở động vật là tiêu hóa nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp.
1
2
3
4
Có bao nhiêu sinh vật được tính là có ống tiêu hóa trong các sinh vật sau:
(1) Vi khuẩn
(2) Bò
(3) Ruột khoang
(4) Giun dẹp
1
2
3
4
Có bao nhiêu câu đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật:
(1) Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt.
(2) Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa.
(3) Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào.
(4) Sử dụng kháng sinh sai liều là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý SAI khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Thủy tức chỉ có một hình thức tiêu hóa duy nhất.
(2) Tế bào cổ trụ của thủy tức là nơi tiết enzyme tiêu hóa thức ăn thành những phần tử nhỏ.
(3) Ống tiêu hóa của con người không bao gồm hậu môn.
(4) Phần trăm lipid được khuyến cáo trong khẩu phần ăn hằng ngày là 15-20%.
1
2
3
4
Nối các sinh vật sau vào phân loại phù hợp với chúng trong bảng dưới đây:
1. Có ống tiêu hóa
2. Có túi tiêu hóa
-
a. Con người
b. Bò
c. Ruột khoang
d. Cá
1-abc, 2-d
1-adb, 2-c
1-bcd,2-a
1-acd,2-b
Nối các cụm sau lại để hoàn thành một câu có nghĩa:
1. Ruột khoang và giun dẹp
2. Quá trình dinh dưỡng
3. Nhu cầu năng lượng
-
a. Phụ thuộc vào nhiều yếu tố
b. Là sinh vật có túi tiêu hóa
c. Bao gồm có 5 giai đoạn chính
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-c, 2-a, 3-b
1-c, 2-b, 3-a
Nối các đặc điểm trong bảng sao cho phù hợp:
1. Bệnh tiêu hóa
2. Bệnh không thuộc hệ tiêu hóa
-
a. Tiêu chảy
b. Táo bón
c. Nhiễm chì
d. Viêm tiểu phế quản cấp
1-ab, 2-cd
1-ac, 2-bd
1-ad, 2-cb
1-cd, 2-ad
Hô hấp là quá trình lấy ... liên tục từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải ... sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí.
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy ... từ môi trường vào cơ thể và thải ... từ cơ thể ra môi trường.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi là do
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
một lượng O2 đã oxi hóa các chất trong cơ thể.
một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào là do
một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.
một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Nối cột:
1. O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào hoặc lớp biểu bì bao quanh cơ thể.
2. O2 trong không khí khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.
3. O2 hòa tan trong nước được khuếch tán vào máu, CO2 từ máu được khuếch tán vào nước khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang.
4. O2 và CO2 được khuếch tán qua màng các phế nang trong phổi.
_
a. Gián
b. Bọt biển
c. Ốc
d. Con người
1b, 2c, 3a, 4d
1b, 2a, 3c, 4d
1a, 2b, 3c, 4d
1a, 2c, 3b, 4d
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hóa
Sự di chuyển của cơ thể
Sự co dãn của thành bụng
Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông.
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
hô hấp bằng phổi
hô hấp bằng hệ thống ống khí
hô hấp qua bề mặt cơ thể
hô hấp bằng mang
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là
tôm
cua
cá sấu
trai
Động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang là
rùa
lươn
chim
cá sấu
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để
Để tăng số lượng mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Để tăng kích thước cho mang.
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây là đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài.
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
Đặc điểm phổi của thú có cấu tạo khác với phổi của chim là
có bề mặt trao đổi khí rộng.
có nhiều phế nang.
có các ống khí.
có nhiều mao mạch.
Động vật có hệ thống túi khí thông với phổi là
sư tử
chim bồ câu
ếch nhái
châu chấu
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
độ ẩm trên cạn thấp.
không hấp thu được O2 của không khí.
nhiệt độ trên cạn cao.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang là do
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng
sự vận động của các chi
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là
da của giun đất
phổi và da của ếch nhái
phổi của bò sát
phổi của chim
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do
phổi không hấp thu được O2 trong nước.
phổi không thải được CO2 trong nước.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Động vật trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da là
ếch đồng
chuột
châu chấu
tôm
Nối cột:
1. O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào hoặc lớp biểu bì bao quanh cơ thể.
2. O2 trong không khí khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.
3. O2 hòa tan trong nước được khuếch tán vào máu, CO2 từ máu khuếch tán vào nước khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang.
4. O2 và CO2 được khuếch tán qua màng các phế nang trong phổi.
_
a. Trao đổi khí qua ống khí
b. Trao đổi khí qua mang
c. Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
d. Trao đổi khí qua phổi
1b, 2c, 3a, 4d
1b, 2a, 3c, 4d
1c, 2a, 3d, 4b
1c, 2a, 3b, 4d
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là
1. Ruột khoang
2. Giun tròn
3. Lưỡng cư
4. Cá
5. Ruồi
(1), (2), (3)
(4), (5)
(1), (2)
(3), (4), (5)
Động vật sau đây trao đổi khí qua ống khí là
giun đốt, châu chấu.
lươn, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, chim cánh cụt.
Nhóm động vật trao đổi khí qua mang là
sinh vật đơn bào
côn trùng
động vật thủy sinh
chim
Số ý đúng khi nói về động vật trao đổi khí qua phổi?
1. Ếch nhái trưởng thành
2. Bò sát
3. Chim
4. Động vật có vú
1
2
3
4
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi là
phế nang
phế quản
tiểu phế quản
khí quản
Những túi khí trong phế nang được sắp xếp như
quả mít
quả bưởi
chùm nho
quả cau
Thành phần không cấu tạo nên mang của cá xương là
khoang mang
cung mang
sợi mang
phiến mang
Bò sát, Chim và Thú thông khí nhờ áp suất...
dương
âm
giảm
tăng
Các phế quản ở Chim được phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ được gọi là
mao mạch khí
phế nang
tiểu ống khí
ống khí tận
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
viêm mũi
ung thư khí quản
viêm xoang
viêm phổi
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là
ô nhiễm nguồn nước
khói thuốc lá
hoạt động công nghiệp
cháy rừng
Số ý đúng khi nói về các chất hóa học trong khói thuốc là?
1. Nicotin
2. CO
3. Tar
4. Hydrogen cyanide
5. Acrolein
6. Hemoglobin
3
4
5
6
Nối cột
1. Nicotin
2. CO
3. Tar
4. Các chất gây kích thích lên hệ hô hấp (hydrogen cyanide. acrolein...)
_
a. Gây nghiện, tăng nhịp tim, tăng huyết áp
b. Làm giảm khả năng vận chuyển O2 trong máu
c. Gây nguy cơ ung thư phổi, họng miệng
d. Gây tiết nhiều dịch nhày dẫn đến viêm, hẹp đường dẫn khí
1a, 2b, 3c, 4d
1b, 2a, 3c, 4d
1c, 2a, 3b, 4d
1c, 2a, 3b, 4d
Con đường gây nên bệnh hô hấp của các tác nhân gây ô nhiễm không khí là
1. Phổi có phản ứng viêm
2. Liệt các lông rung, tăng tiết chất nhày trong đường dẫn khí
3. Ứ đọng không khí
4. Bệnh hô hấp (hen suyễn, viêm phổi...)
1 → 2 → 3 → 4
1 → 3 → 2 → 4
2 → 1 → 3 → 4
2 → 3 → 1 → 4
Nguyên tắc nào không đúng khi nói về phòng các bệnh hô hấp:
Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh.
Ức chế sự phát triển của mầm bệnh.
Giảm sự lây lan của nguồn bệnh.
Tăng cường sức đề kháng.
Cách nào chưa phù hợp vơi nguyên tắc giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh
Đeo khẩu trang đúng cách
Hạn chế tập trung đông người
Che miệng và mũi khi hắt hơi
Trồng cây xanh
Điều nào đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
1. Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.
2. Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.
3. Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(2)
Điều nào không đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dụng thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
Tăng số lần hô hấp
Cơ hô hấp phát triển
Tăng thể tích lưu thông khí
Tăng thông khí phổi/phút
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Động mạch gồm các:
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
Tĩnh mạch gồm các:
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
Mao mạch nối:
động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim.
động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim.
động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.
động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.
Hệ tuần hoàn có chức năng:
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:
Lưỡng cư
Bò sát
Giun đốt
Chân khớp
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới ...(1)..., tim thu hồi máu ...(2)...
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
(2) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
"Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu". Đây là một đặc điểm của:
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về hệ tuần hoàn hở?
(1) Tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
(2) Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp.
(3) Máy chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
(4) Hệ tuần hoàn hở có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép.
1
2
3
4
"Máu trao đổi chất với tế bào thông qua dịch mô". Đây là đặc điểm của:
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới ...(1)..., tim thu hồi máu ...(2)...
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Trong hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
(2) Trong hệ tuần hoàn đơn, máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp.
(3) Trong hệ tuần hoàn kép, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
(4) Hệ tuần hoàn kín có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép.
1
2
3
4
Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ:
Lưỡng cư
Bò sát
Giun đốt
Chim
Hệ tuần hoàn đơn có ở:
Cá xương
Chân khớp
Lưỡng cư
Chim
Quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn bên và điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
Tim người có 4 buồng (ngăn), hai buồng ...(1)... gọi là tâm nhĩ, hai buồng ...(2)... gọi là tâm thất.
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) nhỏ có chức năng bơm máu ra khỏi tim, (2) lớn có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim
(1) nhỏ có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim, (2) lớn có chức năng bơm máu ra khỏi tim
(1) lớn có chức năng bơm máu ra khỏi tim, (2) nhỏ có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim
(1) lớn có chức năng thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim, (2) nhỏ có chức năng bơm máu ra khỏi tim
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất.
(2) Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.
(3) Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
(4) Van tim cho máu đi theo một chiều.
1
2
3
4
Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ:
chất dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.
chất dinh dưỡng, O2 và kích thích xung điện.
O2, nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện.
chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
mạng Purkinje
bó His
nút xoang nhĩ
nút nhĩ thất
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim?
(1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
(2) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
(3) Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co.
(4) Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
1
2
3
4
Sắp xếp các ý sau theo trình tự của một chu kì tim.
(1) Tâm thất (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm thất vào động mạch phổi và động mạch chủ.
(2) Tâm nhĩ dãn có tác dụng thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi.
(3) Tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
(4) Tâm nhĩ (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm nhĩ, xuống tâm thất.
(1), (3), (4), (2)
(4), (2), (1), (3)
(1), (3), (2), (4)
(4), (2), (3), (1)
Trong các nhận định sau. có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tim co và dãn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm trương, pha dãn của tim gọi là tâm trương.
(2) Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8s, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dãn chung là 0,4s.
(3) Khả năng tự co dãn của tim gọi là chu kì tim.
(4) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
1
2
3
4
Các động mạch và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ:
lớp tế bào biểu bì mô dẹt, lớp cơ vân và sợi đàn hồi, lớp mô liên kết.
1 lớp tế bào mô liên kết.
1 lớp tế bào biểu bì mô dẹt.
lớp tế bào biểu bì mô dẹt, lớp tế bào cơ trơn, lớp mô liên kết.
Mao mạch được cấu tạo từ một
lớp tế bào mô liên kết
lớp tế bào biểu bì mô dẹt
lớp cơ và sợi đàn hồi
lớp tế bào mô liên kết và sợi đàn hồi
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?
(1) Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
(2) Do hoạt động co dãn của tim theo chu kỳ nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
(3) Huyết áp tâm trương (còn gọi là huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co.
(4) Huyết áp tâm thu (còn gọi là huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dãn.
1
2
3
4
Biến động vận tôc máu trong hệ mạch liên quan đến:
tổng chiều dài mạch máu, lực bơm máu của tim.
tổng chiều dài mạch máu, tổng tiết diện mạch máu.
tổng số lượng máu, tổng chiều dài mạch máu.
lực bơm máu của tim, tổng tiết diện mạch máu.
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng:
hệ dẫn truyền tim
cơ chế thần kinh và thể dịch
chu kì tim
trung khu điều hòa tim mạch
Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc ...(1)..., cơ chế thể dịch thực hiện nhờ ...(2)...
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) dẫn truyền, (2) trung khu điều hòa tim mạch.
(1) dẫn truyền, (2) các hormone.
(1) phản xạ, (2) trung khu điều hòa tim mạch.
(1) phản xạ, (2) các hormone.
Sắp xếp các ý sau theo trình tự điều hòa hoạt động tim mạch khi huyết áp giảm.
(1) Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu.
(2) Adrenalin và Noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và cách mạch máu co lại làm cho huyết áp tăng trở lại.
(3) Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
(4) Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
(1), (3), (4), (2)
(4), (1), (3), (2)
(3), (4), (1), (2)
(4), (3), (1), (2)
Khi huyết áp tăng cao:
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.
Hệ tuần hoàn bạch huyết có chức năng:
tiếp nhận dịch mô hấp thụ từ ruột non và thu hồi lipid đưa về hệ tuần hoàn máu.
tiếp nhận lipid hấp thụ từ ruột non và thu hồi dịch mô đưa về hệ tuần hoàn máu.
tiếp nhận lipid và dịch mô hấp thụ từ hệ tuần hoàn máu và đưa về ruột non.
thu hồi lipid và dịch mô hấp thụ từ ruột non và đưa về hệ tuần hoàn máu.
Đâu không phải là lợi ích của việc luyện tập thể dục, thể thao đối với tim?
Cơ tim phát triển.
Thành tim dày hơn.
Tăng thể tích tâm thu.
Tăng khả năng đàn hồi cho mạch máu.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là:
tim → động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật nào sau đây?
(1) Tôm, (2) Cá, (3) Ốc sên, (4) Ếch, (5) Bạch tuộc, (6) Giun đốt
(1), (3), (5)
(1), (2), (3)
(2), (5), (6)
(3), (5), (6)
Nồng độ CO2 khi thở ra cao hơn so với khi hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi ra khỏi phổi.
được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
còn lưu giữ trong phế nang.
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Điều không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là:
tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa hơn.
tim hoạt động ít tốn năng lượng hơn.
máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu về trao đổi khí và trao đổi chất.
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoạt trung bình.
Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự:
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim.
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự:
tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất.
thâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
tâm thất → động mạch mang → mao mạch các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
(1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn.
(2) Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa.
(3) Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào.
(4) Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
(5) Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
2
3
4
5
Quan sát hình dưới đây và điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch các cơ quan, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch phổi.
(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch ở các cơ quan.
(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch phổi, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan.
(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch phổi, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan.
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn thực hiện chức năng:
vận chuyển chất dinh dưỡng.
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
tham gia quá trình chuyển khí trong hô hấp.
Ở hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào?
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ dịch mô.
Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ máu.
Hệ tuần hoàn ở đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì:
tốc độ máu chảy chậm.
giữa mạch đi từ tim và mạch đi đến các tim không có mạch nối.
máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô.
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây?
(1) Lực co tim.
(2) Nhịp tim.
(3) Độ quánh của máu.
(4) Khối lượng máu.
(5) Số lượng hồng cầu.
(6) Sự đàn hồi của mạch máu.
(1), (2), (3), (4) ,(6)
(2), (3), (4), (5), (6)
(1), (2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (5) ,(6)
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì:
mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Bệnh nhân bị hở van tim nhĩ thất (nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.
khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxy.
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, ngăn cản tân nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxy để hoạt động.
