Font size
WorksheetsChương 1 phần I: Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Nguồn gốc cơ bản của triết học
Nguồn gốc nhận thức - nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc lý luận - nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tri thức - nguồn gốc xã hội
"Triết học không treo lơ lửng bên ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người" là câu nói của:
Karl Marx
Vladimir Ilych Lenin
Friedrich Engels
Georg Wilhelm Friedrich Hegel
Tư duy triết học luôn bắt đầu từ sự ham muốn hiểu biết, từ sự khôn ngoan và tình yêu đối với sự thông thái của con người, là nguồn gốc:
Nhận thức
Xã hội
Triết học ra đời khi chế độ______tan rã, chế độ______đã hình thành và phát triển nhanh chóng
cộng xã nguyên thủy - chiếm hữu nô lệ
phong kiến - tư bản chủ nghĩ
tư bản chủ nghĩa - xã hội chủ nghĩa
chiếm hữu nô lệ - phong kiến
Triết học của quốc gia nào nhấn mạnh đến các vấn đề chính trị - đạo đức - nhân sinh
Trung Quốc
Ấn Độ
Đức
Hy Lạp
Triết học của quốc gia nào nhấn mạnh đến con đường suy ngẫm để giải thoát con người khỏi đau khổ thực tại, nên thường nhấn mạnh yếu tố tâm linh, tôn giáo
Trung Quốc
Ấn Độ
Đức
Hy Lạp
Triết học là _____ về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
hệ thống quan điểm lý luận chung nhất
các quy tắc lý luận
các nguyên tắc lý luận chung nhất
hệ thống chân lý chung nhất
Ai đã đánh giá về thời kỳ Hy Lạp các thành tựu vô cùng rực rỡ tạo nên cơ sở lý luận cho một nền triết học tự nhiên phong phú là "có mầm mống và đang nảy nở hầu hết tất cả các loại thế giới quan sau này"
Engels
Marx
Lenin
Hegel
Thế kỷ XVI - XVII, nền triết học ___ được thay bằng nền triết học ___
Tự nhiên - Kinh viện
Kinh viện - Tự nhiên
Ở Tây Âu trong thời kỳ Trung cổ, nền triết học ___ thay bằng nền triết học___
Tự nhiên - Kinh viện
Kinh Viện - Tự nhiên
Tư duy triết học phát triển mạnh trong các học thuyết triết học duy tâm mà đỉnh cao là
Kant
Spinoza
Diderot
Bacon
Đầu thế kỷ XIX, hoàn cảnh KT-XH và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học đã dẫn tới sự ra đời của triết học
Marx
Marx - Lenin
Marx - Engels
Engels
Triết học Marx xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa ___ và ___, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
tồn tại và tư duy
tồn tại và nhận thức
tri thức và tư duy
tồn tại và tri thức
____ là khái niệm triết học chỉ hệ thống các quan điểm, tri thức, tình cảm, niểm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả các nhân, xã hội và nhân loại)
Thế giới quan
Cơ sở lý luận
Phép biện chứng
Duy tâm
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan:
quan điểm, tri thức, kinh nghiệm, niềm tin và lý tưởng
quy tắc, trí tuệ, kinh nghiệm, niềm tin và ý chí
quan điểm, trí tuệ, trải nghiệm, niềm tin và lý tưởng
quy tắc, tri thức, kinh nghiệm, niềm tin và ý chí
Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng (một cách ý thức hoặc không ý thức) trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống XH là thế giới quan:
huyền thoại
khoa học
đời thường
triết học
Triết học là ___ của thế giới quan
hạt nhân lý luận
cơ sở hạt nhân
lý luận
cơ sở lý luận
Thế giới quan ___ được coi là đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử
duy vật biện chứng
duy vật khách quan
duy tâm chủ quan
duy tâm khách quan
xem xét thế giới dựa trên những nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển là thế giới quan
duy vật biện chứng
duy vật chất phác
duy vật khách quan
siêu hình
"Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa ___ với ___" là câu nói của:
tư duy - tồn tại
Engels
ý thức - tồn tại
Marx
tư duy - tồn tại
Marx
ý thức - tồn tại
Engels
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học cũng là đi sâu nghiên cứu
đối tượng của triết học
thế giới quan
cơ sở lý luận
mối quan hệ của vật chất và ý thức
Hệ thống quan điểm, những hệ tư tưởng, những học thuyết, những trường phát triết học cho rằng vật chất giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức là
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật được chia thành ba hình thức cơ bản là (chọn nhiều hơn một đáp án)
CNDV chất phác
CNDV siêu hình
CNDV biện chứng
CNDV khách quan
Hình thức sơ khai của chủ nghĩa duy vật là
CNDV biện chứng
CNDV chất phác
CNDV siêu hình
CNDV khách quan
Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất và đưa ra những kết luận mang nặng tính trực quan là
CNDV chất phác
CNDV biện chứng
CNDV siêu hình
CNDV khách quan
Đỉnh cao của CNDV chất phác kết tinh trong học thuyết nguyên tử của
Democrit
Plato
Engels
Schrodinger
CNDV nào chịu sự tác động mạnh mẽ của cơ giới - phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ
CNDV siêu hình
CNDV biện chứng
CNDV chất phác
CNDV khách quan
CNDV siêu hình góp phần vào việc đẩy lùi
Thế giới quan duy tâm
Thế giới quan chủ quan
Thế giới quan khoa học
Thế giới quan đời thường
CNDV biện chứng do Marx và Engels xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ __
XIX
XVII
XVIII
XVI
Hình thức phát triển cao nhất của CNDV là
CNDV biện chứng
CNDV siêu hình
CNDV chất phát
CNDV khách quan
Công cụ hữu hiệu giúp lực lượng tiến bộ trong XH cải tạo hiện thực là
CNDV biện chứng
CN Duy tâm khách quan
CNDV siêu hình
CNDV chất phác
Hệ thống quan điểm, hệ tư tưởng, những học thuyết, những trường phát triết học cho rằng ý thức, tinh thần, ý niệm tuyệt đối, cảm giác chủ quan là cái có trước và quyết định vật chất, quyết định giới tự nhiên và tồn tại là
CN Duy tâm
CNDV biện chứng
CNDV siêu hình
CNDV chất phác
Học thuyết triết học nào thực nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất hoặc ý thức) là bản nguyên của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới gọi là
nhất nguyên luận
nhị nguyên luận
CNDV chất phác
CNDV siêu hình
giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và ý thức xem vật chất và ý thức là hai bản nguyên cùng song song và tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới
nhất nguyên luận
nhị nguyên luận
CNDV biện chứng
CNDV siêu hình
Triết học của Descartes là ví dụ điển hình của
nhất nguyên luận
nhị nguyên luận
triết học cổ điển Đức
CNDV biện chứng
Xét đến cùng nhị nguyên luận thuộc về
CNDuy Tâm khách quan
CNDuy Tâm chủ quan
CNDV biện chứng
CNDV siêu hình
Xét đến cùng lịch sử triết học cũng chủ yếu là lịch sử đấu tranh của hai khuynh hướng ___ với ___ (chọn 2 đáp án)
Triết học duy vật - Triết học duy tâm
CNDV - CNDT
nhị nguyên luận - nhất nguyên luận
khả tri - bất khả tri
Trả lời cho câu hỏi " con người có khả năng nhận thcuws được thế giới hay không?" là giải giải quyết ___ vấn đề cơ bản của triết học
mặt thứ nhất
mặt thứ hai
mặt thứ ba
mặt thứ tư
Nguyên tắc con người có thể hiểu được bản chất của sự vật hay cảm giác, biểu tượng, quan niệm mà con người có được về sự vật là phù hợp với bản thân sự vật
Khả tri luận
Bất khả tri
Hoài nghi luận
Nguyên tắc chúng ta không thể hiểu được bản chất của đối tượng, hình ảnh, tính chất, đặc điểm,...
Khả tri luận
Bất khả tri
Hoài nghi luận
Nguyên tắc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan
Khả tri luận
Bất khả tri
Hoài nghi luận
___là nghệ thuật tranh luận để tìm chân lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong cách lập luận
Biện Chứng
Siêu Hình
là dùng để chỉ triết học, với tính cách là khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm
Biện chứng
Siêu hình
trong trạng thái cô lập, tách rời đối tượng, trong trạng thái tĩnh tại và đồng nhất đề cập tới phương pháp
Biện chứng
Siêu hình
Ai đã chỉ rõ, phương pháp siêu hình "chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy"
Engels
Marx
Lenin
Democrit
Phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học là
phương pháp biện chứng
phương pháp siêu hình
Thuyết Âm -Dương, Ngũ Hành là
phép biện chứng tự phát
phép biện chứng duy tâm
phép biện chứng duy vật
Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là Kant và người hoàn thiện là Hegel
phép biện chứng tự phát
phép biện chứng duy tâm
phép biện chứng duy vật
____với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triền dưới hình thức hoàn bị nhất
phép biện chứng duy vật
phép biện chứng duy tâm
phép biện chứng tự phát
