NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsđịa lí
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
a)
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
b)
vùng biển, vùng trời và quần đảo.
c)
đất liền, vùng biển và các hải đảo.
d)
phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
2.
Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
a)
số giờ nắng nhiều.
b)
nhiều sông ngòi nhỏ.
c)
nhiều loại thổ nhưỡng.
d)
khoáng sản đa dạng.
3.
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
a)
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
b)
thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
c)
nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
d)
nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
4.
Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
a)
phát triển nền văn hóa.
b)
thu hút đầu tư nước ngoài.
c)
khai thác nguồn khoáng sản.
d)
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
5.
Địa hình Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là
a)
cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển, có các khu ruộng cao bạc màu.
b)
trên bề mặt đồng bằng không có đê, có mạng lưới sông ngồi, kênh rạch chằng chịt.
c)
đồng bằng được khai thác từ lâu đời nên địa hình bề mặt đã bị biến đổi nhiều.
d)
Địa hình chia là 3 dải: cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
6.
Địa hình đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là
a)
hàng năm được hệ thống sông Hồng bồi đắp phù sa màu mỡ.
b)
địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
c)
địa hình thấp và bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi dày đặc, chằng chịt.
d)
đồng bằng có các vùng trũng lớn, nhiều nơi chưa được bồi lắp xong.
7.
Địa hình vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có đặc điểm giống nhau là
a)
núi cao chiếm ưu thế.
b)
núi thấp chiếm ưu thế.
c)
hướng núi vòng cung.
d)
hướng nghiêng tây bắc – đông nam.
8.
Tại sao một số vùng trong đê ở Đồng bằng sông Hồng không còn được bồi tụ phù sa?
a)
Sông ngồi khô hạn.
b)
Có đê ven sông ngăn lũ.
c)
Nước sông không có phù sa.
d)
Chế độ nước sông thất thường.
9.
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là
a)
gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
b)
có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông.
c)
địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam.
d)
gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
10.
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của biển Đông nước ta là
a)
vàng.
b)
ti tan.
c)
dầu khí.
d)
cát trắng.
11.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng ven biển
a)
đồng bằng sông Hồng
b)
miền trung.
c)
Bắc Bộ.
d)
Nam Bộ.
12.
Nhờ có biển Đông mà khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu
a)
ôn đới.
b)
lục địa
c)
địa trung hải.
d)
hải dương.
13.
Nước ta, hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
14.
Hiện tượng sạt lở đường bờ biển ở nước ta xảy ra mạnh nhất ở bờ biển
a)
Bắc Bộ
b)
Trung Bộ
c)
Đồng bằng sông Cửu Long
d)
Nam Bộ.
15.
Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao đã mang lại cho nước ta
a)
khí hậu khô hạn.
b)
có 2 mùa rõ rệt.
c)
lượng mưa và độ ẩm lớn.
d)
một mùa đông lạnh giá.
16.
Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là
a)
một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta
b)
nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất
c)
hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta
d)
cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.
17.
Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm có thể lên tới
a)
1500-2000mm.
b)
2500-3000mm.
c)
3500-4000mm
d)
trên 4000mm.
18.
Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?
a)
Gió tây ôn đới.
b)
Gió Tín Phong.
c)
Gió mùa hạ.
d)
Gió mùa đông.
19.
Ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là đất
a)
phèn.
b)
feralit.
c)
phù sa sông.
d)
xám trên phù sa cổ.
20.
Cảnh quan nào sau đây tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta?
a)
Rừng cận nhiệt đới ẩm.
b)
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
Xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.
d)
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.
21.
Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới thể hiện
a)
nhiệt độ trung bình năm dưới 200C
b)
nhiệt độ trung bình năm trên 200C
c)
nhiệt độ trung bình năm 18-220C
d)
nhiệt độ trung bình năm trên 250C
22.
Tính chất nhiệt đới nước ta thể hiện như thế nào?
a)
lượng mưa hàng năm lớn
b)
nhiệt độ cao trung bình trên 250C.
c)
vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông.
d)
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương, nhiệt độ trung bình cao.
23.
Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a)
lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.
b)
phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
c)
phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.
d)
sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
24.
Kiểu rừng tiêu biểu đặc trưng của khí hậu nóng ẩm ở nước ta là
a)
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
b)
Rừng gió mùa nửa rụng lá
c)
Rừng gió mùa thường xanh.
d)
Rừng ngập mặn thường xanh ven biển
25.
Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào
a)
độ dài của các con sông.
b)
đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy qua.
c)
hướng dòng chảy.
d)
chế độ mưa theo mùa.
26.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
a)
lạnh phương Bắc.
b)
Bắc Ấn Độ Dương.
c)
chí tuyến Bán Cầu Bắc
d)
chí tuyến Bán Cầu Nam.
27.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX ở Trung Bộ là do
a)
gió Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
b)
gió Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới.
c)
tác động của khối khí lạnh phương Bắc.
d)
hoạt động mạnh của gió Tín Phong.
28.
Ở phần lãnh thổ phía Nam của nước ta, thiên nhiên mang sắc thái khí hậu
a)
nhiệt đới lục địa.
b)
cận nhiệt gió mùa.
c)
ôn đới hải dương.
d)
cận xích đạo gió mùa.
29.
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
dầu mỏ, than bùn, bôxit.
b)
than đá, đá vôi, thiếc, chì.
c)
bô xit, khí tự nhiên, titan.
d)
apatit, bô xit, titan, thiếc
30.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là
a)
Đới rừng nhiệt đới gió mùa.
b)
Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit
c)
Đới rừng cận nhiệt đới.
d)
Đới rừng gió mùa
31.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
a)
Trường Sơn Nam.
b)
Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam
c)
Hoàng Liên Sơn.
d)
Pu đen đinh và Pu sam sao
32.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
đẩy mạnh trồng rừng.
b)
quy định việc khai thác.
c)
quy hoạch dân cư.
d)
xây hồ thủy điện.
33.
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
a)
rừng sản xuất.
b)
rừng phòng hộ
c)
các khu bảo tồn.
d)
vườn quốc gia.
34.
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
a)
ven biển và ngoài khơi.
b)
vùng cửa sông, ven biển.
c)
vùng cửa sông và ngoài khơi.
d)
các đảo ven bờ và ngoài khơi.
35.
Vùng núi nước ta thường xảy ra
a)
ngập mặn.
b)
sóng thần.
c)
xói mòn.
d)
cát bay.
36.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
a)
đào hố vẩy cá.
b)
đẩy mạnh thâm canh.
c)
làm ruộng bậc thang.
d)
trồng cây theo băng.
37.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
a)
diện tích rừng lớn.
b)
sự phân bố sinh vật.
c)
các kiểu hệ sinh thái.
d)
sự phát triển của sinh vật.
38.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
a)
ngăn chặn khai thác.
b)
trồng rừng ven biển.
c)
lập vườn quốc gia.
d)
đóng cửa rừng.
39.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mưa lớn và triều cường.
b)
bão lớn và lũ nguồn về.
c)
không có đê sông ngăn lũ.
d)
mưa bão trên diện rộng.
40.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ít nghiêm trọng nhất ở vùng nào sau đây?
a)
Nam Trung Bộ.
b)
Miền Bắc.
c)
Tây Nguyên.
d)
Nam Bộ.
41.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ít nghiêm trọng nhất ở nơi nào sau đây?
a)
Tây Nguyên.
b)
Miền Bắc.
c)
Nam Trung Bộ.
d)
Nam Bộ.
42.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của động đất?
a)
Đông Bắc.
b)
Tây Nguyên.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Tây Bắc.
43.
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng là
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Tây Nguyên
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ
d)
Tây Bắc.
44.
Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có
a)
nhiễm mặn đất.
b)
sạt lở bờ biển.
c)
sóng thần.
d)
xói mòn đất.
45.
Vùng đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng không phải do
a)
diện mưa bão rộng.
b)
mật độ xây dựng cao.
c)
diện tích đồng bằng rộng.
d)
xung quanh có đê bao bọc.
46.
Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?
a)
Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Bắc Trung Bộ.
47.
Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra
a)
ngập lụt.
b)
lũ quét.
c)
động đất.
d)
sóng thần.
48.
Vùng thường xảy ra lũ quét nhất nước ta là
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Tây Nguyên.
d)
Đông Nam Bộ.
49.
Biện pháp hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở vùng núi nước ta là
a)
chống ngập mặn.
b)
củng cố đê biển.
c)
đắp đê sông.
d)
phòng chống lũ quét.
50.
Vùng nào sau đây ít xảy ra động đất nhất?
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Nam Bộ.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Nam Trung Bộ.
51.
Rét hại ít xảy ra ở khu vực nào sau đây?
a)
ven biển Bắc Trung Bộ.
b)
Tây Bắc Bộ
c)
Đông Bắc Bộ.
d)
Đồng bằng sông Hồng.
52.
Biện pháp hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở vùng đồng bằng nước ta là
a)
xây hồ thủy điện.
b)
sơ tán dân.
c)
chống hạn mặn.
d)
mở rộng đô thị.
53.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền địa lí tự nhiên, Cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
a)
Pu Tha Ca.
b)
Kiều Liêu Ti.
c)
Tây Côn Lĩnh.
d)
Mẫu Sơn.
54.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền địa lí tự nhiên, Cho dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng tây bắc - đông nam?
a)
Pu Đen Đinh.
b)
Hoàng Liên Sơn
c)
Bạch Mã.
d)
Trường Sơn Bắc.
55.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền địa lí tự nhiên, Cho biết cao nguyên nào sau đây có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam?
a)
Mơ Nông.
b)
Kon Tum.
c)
Lâm Viên.
d)
Đắk Lắk.
56.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền địa lí tự nhiên, Cho biết đỉnh núi nào cao nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
a)
Vọng Phu
b)
Kon Ka Kinh
c)
Chư Yang Sin.
d)
Ngọc Linh
57.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền địa lí tự nhiên, Cho biết lát cắt A - B từ Thành phố Hồ Chí Minh đến sông Cái đi qua đỉnh núi nào sau đây?
a)
Bi Doup.
b)
Lang Bian.
c)
Chư Yang Sin.
d)
Chứa Chan.
58.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí hậu nào sau đây có tổng lượng mưa trung bình năm trên 2800mm?
a)
Hải Phòng.
b)
TP. Hồ Chí Minh.
c)
Hà Nội.
d)
Huế.
59.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng VIII?
a)
Cần Thơ.
b)
Đà Lạt.
c)
Sa Pa.
d)
Nha Trang.
60.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang Khí hậu, cho biết gió mùa mùa hạ thổi vào Bắc Trung Bộ chủ yếu theo hướng nào sau đây?
a)
Tây Nam.
b)
Đông Nam.
c)
Đông Bắc.
d)
Tây Bắc.
Reset
