WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 34
Worksheet time: 19mins
Theo định nghĩa của luật bảo vệ môi trường Việt Nam, môi trường được hiểu là
Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
Bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài tác động đến một đối tượng hay sự vật
Bao gồm yếu tố tự nhiên, nhân tạo và xã hội
Bao gồm các yếu tố bao quanh con người
Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành:
Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo
Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo
Môi trường tự nhiên
Môi trường nhân tạo
Môi trường gồm các chức năng cơ bản
Là không gian sống, nơi cung cấp tài nguyên và chứa đựng chất thải
Chỉ là không gian sống của con người
Nơi giảm nhẹ các tác động của tự nhiên đến con người và sinh vật
Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Cả a, c, d
Ô nhiễm môi trường là:
Sự làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường
Sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường
Sự di chuyển các chất độc hại hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người và sinh vật
Cả b và c.
Sự cố môi trường do
a. Tác động bất thường của tự nhiên: bão, lũ, hạn hán, động đất, núi lửa…
b. Tác động tiêu cực của con người: hỏa hoạn, sự cố trong tìm kiếm thăm dò vận chuyển và khai thác dầu khí, khoáng sản; sự cố trong các nhà máy nguyên tử.
c. Chủ yếu do con người gây ra
d. Cả a và b
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
Là đối lập nhau theo kiểu loại trừ
Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên những biến đổi môi trường
Phát triển chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường
Là mối quan hệ qua lại hai chiều và muốn có được sự phát triển bền vững thì phải có sự kết hợp hài hòa giữa phát triển và môi trường.
Phát triển bền vững
Là sự phát triển cân đối giữa ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường
Là sự phát triển mà khía cạnh kinh tế luôn được coi trọng
Là mong muốn của các quốc gia song không thể thực hiện được vì phát triển và môi trường luôn đối kháng nhau
Là sự phát triển có tính đến công bằng giữa các thế hệ
Ngoại ứng (ảnh hưởng ngoại lai) trong kinh tế được hiểu
là sự tác động lên đối tượng khác
là hiện tượng không thể tránh được trong nền kinh tế thị trường
là những ảnh hưởng lên đối tượng khác nhưng không được tính vào hệ thống kinh tế
là những tác động lên đối tượng khác tạo ra lợi ích hoặc tổn thất cho họ nhưng xét trên quan điểm xã hội thì ngoại ứng không gây tổn thất phúc lợi xã hội.
Khi xảy ra ngoại ứng tiêu cực
Chi phí biên xã hội lớn hơn chi phí biên của cá nhân do xã hội phải chịu thêm chi phí ngoại ứng
Chi phí biên cá nhân cũng là chi phí biên xã hội
Lợi ích biên xã hội nhỏ hơn lợi ích biên cá nhân do cá nhân đã đẩy được chi phí ngoại ứng cho xã hội
Tổn thất phúc lợi xã hội trong trường hợp xảy ra ngoại ứng tiêu cực
Là không có vì thiệt hại của người này là lợi ích của người khác
Là do có sự chênh lệch giữa mức hoạt động tối ưu cá nhân và mức hoạt động tối ưu xã hội
Thể hiện sự chênh lệch giữa chi phí của xã hội với chi phí của cá nhân
Khi xảy ra ngoại ứng tiêu cực
Cần có chính sách trợ cấp đối với người sản xuất/tiêu dùng để họ hoạt động ở mức tối ưu xã hội
Cần áp dụng chính sách thuế để điều tiết hoạt động sản xuất/tiêu dùng về mức tối ưu xã hội
Cần có chính sách để người gây ra ngoại ứng phải khắc phục ngoại ứng
Khi xảy ra ngoại ứng tích cực
Lợi ích xã hội luôn lớn hơn lợi ích của cá nhân do xã hội nhận được thêm lợi ích ngoại ứng
Lợi ích xã hội không thay đổi
Chi phí của xã hội nhỏ hơn chi phí của cá nhân do xã hội nhận được lợi ích ngoại ứng
Hàng hóa công cộng có thể gây thất bại thị trường do
Xu hướng tiêu dùng quá mức
Không có kinh phí để tiếp tục sản xuất hàng hóa công cộng do tất cả đều được tiêu dùng miễn phí.
Xuất hiện hiện tượng “người ăn theo” khi hàng hóa này được cung cấp ra thị trường.
Giải pháp thuế ô nhiễm
Không điều tiết được mức sản xuất/ tiêu dùng về mức tối ưu mà chỉ làm tăng chi phí sản xuất
Là công cụ kinh tế giúp điều tiết mức sản xuất/tiêu dùng về mức tối ưu
Được đánh cố định tại mọi mức sản lượng
Làm cho đường chi phí cá nhân biên và chi phí xã hội biên trùng nhau
Chuẩn mức thải
được xác định dựa trên mức thải trung bình của doanh nghiệp
được xác định dựa trên mức ô nhiễm tối ưu
được xác định dựa trên sức chịu tải của môi trường
không ý nào đúng
Phí thải
Luôn làm tăng chi phí giảm thải của doanh nghiệp
Tạo ra động cơ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư giảm thải
Buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc giữa đầu tư giảm thải hay chấp nhận nộp phí
Không điều tiết được mức thải về mức ô nhiễm tối ưu do doanh nghiệp luôn chấp nhận nộp phí tại mọi mức thải
Chuẩn thải nên được sử dụng trong trường hợp sau để đạt hiệu quả kinh tế
Khi không có đủ thông tin về MAC, MDC và đường MAC dốc hơn đường MDC
Khi có đủ thông tin về hàm MAC và MDC
Khi không đủ thông tin về MAC, MDC và đường MAC thoải hơn đường MDC
Không có trường hợp nào
Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng
Là sự kết hợp của công cụ chuẩn thải và phí thải
Giúp tối thiểu hóa chi phí giảm thải của các doanh nghiệp
Sẽ không có tác dụng khi có thêm nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường mua bán giấy phép
Luôn đạt được mức ô nhiễm tối ưu trong một ngành sản xuất hay một khu vực vì tổng lượng thải không thay đổi
Một doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường mua bán giấy phép xả thải khi
chi phí giảm thải biên cao hơn giá giấy phép
chi phí giảm thải biên thấp hơn mức giá giấy phép
chi phí giảm thải biên bằng mức giá giấy phép
Thỏa thuận mức ô nhiễm thông qua thị trường chỉ xảy ra khi
Quyền tài sản MT thuộc về cả người gây ô nhiễm và người chịu ô nhiễm
Quyền tài sản MT thuộc về phía chịu ô nhiễm
Quyền tài sản MT thuộc phía gây ô nhiễm hoặc phía chịu ô nhiễm
Giải pháp thỏa thuận thông qua thị trường trong trường hợp tài sản môi trường thuộc bên gây ô nhiễm
Không diễn ra thỏa thuận
Bên chịu ô nhiễm chấp nhận bồi thường cho bên gây ô nhiễm đổi lại họ giảm được chi phí thiệt hại môi trường
Bên gây ô nhiễm bồi thường cho bên chịu ô nhiễm để họ tiếp tục được quyền gây ô nhiễm
Không ý nào đúng
Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo là những tài nguyên:
a. Có tốc độ tăng trưởng (tái tạo) = 0.
b. Khi sử dụng một lần thì bị biến đổi hoàn toàn về tính chất (vật lý, hóa học, sinh học) và không thể phục hồi được.
c. Có trữ lượng tăng hoặc giảm theo thời gian.
d. Tất cả các ý trên đều đúng
e. Chỉ có (a) và (b) đúng
Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo là những tài nguyên:
Có trữ lượng không cố định
Có tốc độ tăng trưởng (tái tạo) > 0
Nếu được khai thác và quản lý một cách hợp lý thì có thể phục hồi để phục vụ cho những nhu cầu sử dụng tiếp theo trong tương lai.
. Tất cả các ý trên đều đúng
Một sự phân bổ tài nguyên đạt hiệu quả tĩnh là sự phân bổ
a. Làm tối đa hóa lợi ích ròng từ cách phân bổ đó.
b. Mà lợi ích biên của việc sử dụng tài nguyên bằng chi phí biên của việc sử dụng tài nguyên.
c. Làm tối đa hóa tổng lợi ích thu được từ việc sử dụng tài nguyên
d. Làm tối thiểu hóa chi phí liên quan đến việc sử dụng tài nguyên
Chỉ có (a), (b) đúng
Một sự phân bổ tài nguyên đạt hiệu quả động là sự phân bổ
Làm tối thiểu hóa chi phí liên quan đến việc sử dụng tài nguyên
Làm tối đa hóa tổng lợi ích thu được từ việc sử dụng tài nguyên
Làm tối đa hóa giá trị hiện tại của các khoản lợi ích ròng từ cách phân bổ đó
Mà giá trị hiện tại của lợi ích ròng của đơn vị khai thác cuối cùng ở tất cả các giai đoạn phải bằng nhau.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Chi phí sử dụng cận biên (MUC) được hiểu là.
Chi phí thực tế phải bỏ ra để sử dụng tài nguyên ở hiện tại và tương lai
Chi phí cơ hội của việc sử dụng tài nguyên ở hiện tại và tương lai
Lợi ích ròng trong tương lai bị bỏ qua khi sử dụng tài nguyên ở hiện tại mà không sử dụng tài nguyên ở tương lai
Tất cả các ý trên đều đúng
Điểm trữ lượng quần thể tối thiểu là
Điểm có trữ lượng nhỏ nhất để quần thể có thể bắt đầu sinh trưởng và phát triển.
Điểm trữ lượng mà dưới mức đó, tốc độ tăng trưởng của tài nguyên < 0.
Điểm trữ lượng mà dưới mức đó, quần thể sinh vật có thể bị tuyệt chủng.
Tất cả các ý trên đều đúng
Chỉ có (a) và (b) đúng
Điểm trữ lượng quần thể tối đa
a. Là điểm trữ lượng mà tại đó mức độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
b. Là điểm trữ lượng mà trong điều kiện bình thường, quần thể sinh vật có khả năng tự phát triển để đạt mức trữ lượng lớn nhất.
c. Quần thể sinh vật không thể phát triển vượt quá mức trữ lượng đó
d. Tất cả các ý trên đều đúng
e. Chỉ có (b) và (c) đúng
8. Điểm trữ lượng tăng trưởng tối đa
Là điểm trữ lượng mà tại đó mức độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
Là điểm trữ lượng mà tại đó sản lượng đánh bắt là lớn nhất
Là điểm trữ lượng mà tại đó sản lượng đánh bắt là bền vững và lớn nhất
Là điểm trữ lượng mà trong điều kiện bình thường, quần thể sinh vật có khả năng tự phát triển để đạt mức trữ lượng lớn nhất.
Một lượng đánh bắt là bền vững nếu
Sản lượng đánh bắt nhỏ hơn mức độ tăng trưởng của quần thể tại một điểm trữ lượng nào đó.
Sản lượng đánh bắt bằng mức độ tăng trưởng của quần thể tại một điểm trữ lượng nào đó.
Sản lượng đánh bắt lớn hơn mức độ tăng trưởng của quần thể tại một điểm trữ lượng nào đó.
Hai ý (a) và (b) đúng
Sản lượng đánh bắt bền vững tối đa là (MSY)
Sản lượng đánh bắt bền vững và lớn nhất
. Sản lượng đánh bắt tại điểm trữ lượng tăng trưởng tối đa
Sản lượng đánh bắt bằng với mức độ tăng trưởng tại điểm trữ lượng tăng trưởng tối đa
Sản lượng đánh bắt bằng mức độ tăng trưởng của quần thể tại một điểm trữ lượng nào đó
Đánh giá tác động môi trường
Thường được thực hiện khi dự án đã hoạt động
Thực hiện khi dự án đã được phê duyệt
Được thực hiện ngay khi dự án trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Được thực hiện khi dự án kết thúc
Mục đích chính của ĐTM là
Xem xét tác động đến môi trường của dự án
Xem xét biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình dự án tiến hành xây dựng
Xem xét tác động đến môi trường của dự án chiến lược và dự án đầu tư cụ thể từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường
Các công cụ trong quản lý nhà nước về môi trường gồm
công cụ luật pháp
công cụ dựa vào tín ngưỡng tôn giáo, phong tục.
công cụ luật pháp chính sách, công cụ kinh tế và công cụ giáo dục truyền thông môi trường
