Font size
WorksheetsCâu hỏi thi dân tộc 91-120
Total questions: 121
Worksheet time: 51mins
Câu 91: Tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc Hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 quy định đối tượng hỗ trợ đất ở như thế nào?
Hộ đồng bào DTTS sinh sống trên địa bàn vùng DTTS&MN
Hộ đồng bào DTTS nghèo sinh sống trên địa bàn vùng DTTS&MN
Hộ nghèo dân tộ Kinh sinh sống tại ở các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN chưa có đất ở
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN chưa có đất ở
Câu 92: Tại Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc Hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 quy định đối tượng hỗ trợ nhà ở như thế nào?
Hộ được hỗ trợ đất ở thì đồng thời được xem xét hỗ trợ nhà ở
Hộ được hỗ trợ đất ở thì không được xem xét hỗ trợ nhà ở
Hộ không được hỗ trợ đất ở thì đồng thời được xem xét hỗ trợ nhà ở
Hộ được hỗ trợ đất ở thì đồng thời được xem xét hỗ trợ nhà ở và 100kg gạo/tháng
Câu 93: Thông tư hướng dẫn nào quy định về chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 được Bộ Tài chính quy định tại Thông tư hướng dẫn nào?
Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06/4/2022 của Bộ Tài chính
Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính
Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/2/2022 của Bộ Tài chính
Thông tư 08/2022/TT-BTC ngày 09/2/2022 của Bộ Tài chính
Câu 94: Tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc Hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 quy định hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán như thế nào?
A. Tất cả các hộ gia đình tại vùng đồng bào DTTS&MN có khó khăn về nước sinh hoạt.
B. Hộ DTTS nghèo tại vùng đồng bào DTTS&MN có khó khăn về nước sinh hoạt.
C. Hộ DTTS nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN có khó khăn về nước sinh hoạt.
D. Hộ dân tộc Kinh tại vùng đồng bào DTTS&MN có khó khăn về nước sinh hoạt.
Câu 95: Hiện nay, các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được quy định như thế nào?
A. Có tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 5% trở lên.
B. Có có tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 10% trở lên.
C. Có tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên.
D. Có có tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 20% trở lên.
Câu 96: Đâu không phải là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?
A. Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
B. Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường
C. Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
D. Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên
Câu 97: Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm như thế nào?
A. Khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường
B. Bồi thường thiệt hại
C. Bị xử lý theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
D. Cả a, b, c đều đúng
Câu 98: Theo Luật Giáo dục đối tượng được tuyển sinh tại Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học bao gồm những đối tượng nào?
A. Tất cả người học là người dân tộc thiểu số trên toàn quốc
B. Người học là người dân tộc thiểu số, người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
C. Người học bao gồm toàn bộ người Kinh sinh sống tại khu vực miền núi và hải đảo
D. Chỉ dành cho đối tượng người học là người dân tộc thiểu số rất ít người.
Câu 99: Học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học hiện nay được hưởng mức học bổng hàng tháng như thế nào?
90%
85%
80%
75%
Câu 100: Ngoài mức học bổng được hưởng hàng tháng, mỗi học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học được hưởng thêm những chế độ ưu đãi nào?
A. Được miễn học phí; Trang cấp hiện vật một lần một số đồ dùng sinh hoạt cá nhân; Tiền tàu xe; Hỗ trợ học phẩm.
B. Được miễn học phí; Trang cấp hiện vật một lần một số đồ dùng sinh hoạt cá nhân; Tiền tàu xe; Hỗ trợ học phẩm; Sách giáo khoa; Chi cho ngày tết nguyên đán, tết dân tộc; Chi bảo vệ sức khỏe.
C. Được miễn học phí; Tiền tàu xe; Hỗ trợ học phẩm; Sách giáo khoa; Chi bảo vệ sức khỏe.
D. Tiền tàu xe; Hỗ trợ học phẩm; Sách giáo khoa; Chi cho ngày tết nguyên đán, tết dân tộc; Chi bảo vệ sức khỏe.
Câu 101. Từ độ tuổi nào công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân?
A. Từ đủ 17 tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân
B. Từ 18 tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân.
C. Từ đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân.
D. Từ 20 tuổi trở lên tính đến ngày trưng cầu ý dân.
Câu 102. Du lịch có ý nghĩa gì đối với công tác bảo tồn văn hóa các dân tộc?
A. Du lịch góp phần bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử các dân tộc.
B. Du lịch mang lại nguồn lực hỗ trợ cho việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa các dân tộc
C. Du lịch là một hình thức rất hiệu quả để quảng bá văn hóa cộng đồng.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Câu 103. Tảo hôn trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 được định nghĩa như thế nào?
A. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định.
B. Tảo hôn là việc lấy vợ lấy chồng
C. Tảo hôn là việc lấy vợ lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ 20 tuổi kết hôn theo quy định tại điểm A khoản 1 Điều 8 của luật này.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Câu 104. Dân tộc thiểu số rất ít người là thành phần dân tộc có số dân bao nhiêu người?
A. Có số dân dưới 5.000 người
B. Có số dân dưới 10.000 người
C. Có số dân dưới 15.000 người
D. Có số dân dưới 20.000 ngườI
Câu 105: Trong năm 2023, ông H đã sử dụng trang mạng xã hội (Zalo, facebook...) cá nhân để chia sẻ thông tin với nội dung cổ súy các hủ tục; căn cứ quy định tại Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022), hành vi của ông H có thể phải chịu mức phạt hành chính nào trong 04 mức phạt sau đây?
A. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
B. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
C. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
D. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Câu 106: Giàng A Páo sinh năm 1988, trú tại bản Mùng, xã mường K tỉnh Y. Qua quen biết, Páo biết em T (sinh năm 2008) có nhu cầu sang nước L lao động, kiếm tiền nuôi cha mẹ. Páo thỏa thuận sẽ đưa em T sang nước L lao động với giá 5 triệu đồng, cho trả góp trong 3 năm và em T đồng ý.
Ngày 20/10/2020, Páo đưa em T đến biên giới Việt Nam và nước L, giao cho một người tên X (quốc tịch L). Em T nghe thấy sẽ làm việc trong quán karaoke bên nước L nên không đồng ý và đòi bỏ về. Páo và X đã đánh đập và ép em T sang nước L làm việc. X trả cho Páo 10 triệu đồng và đưa em T sang nước L làm việc. Tháng 02/2022, em T bỏ trốn và báo cho cơ quan Công an nước L.
Hỏi: Hành vi của Giàng A Páo phạm vào tội gì theo quy định của Bộ Luật Hình sự hiện hành?
A. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Điều 349).
B. Tội mua bán người (Điều 150).
C. Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151).
D. Cả A và B là phương án đúng.
Câu 107: Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 vào kỳ họp thứ mấy của Quốc hội khóa XIV?
A. 6
B.7
C. 8
D. 9
Câu 108: Một người vi phạm lần đầu về hành vi trồng cây có chứa chất ma túy. Hỏi số cây người đó trồng ít nhất là bao nhiêu cây thì bị xử lý hình sự theo Điều 247
- Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017: “Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc cây khác có chứa chất ma túy”?
A. 100 cây
B. 200 cây
C.300 cây
D. 500 cây
Câu 109: Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, chủ thể trong công tác bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?
A. Cơ quan, tổ chức.
A. Cộng đồng dân cư.
C. Hộ gia đình và cá nhân.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng.
Câu 110: Khi tham gia giao thông phải tránh xe ngược chiều như thế nào là đúng quy định?
A. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi; Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
B. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi; Xe lên dốc phải nhường đường cho xe đang xuống dốc; Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
C. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi; Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; Xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước.
D. Phải giảm tốc độ và dùng đén chiếu xa khi đi ngược chiều nhau; Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; Xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước.
Câu 111: Có mấy hình thức tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 112: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới quốc gia được thực hiện tại vị trí nào dưới đây?
A. Tại cửa khẩu.
B. Tại nơi mở ra cho qua lại biên giới.
C. Tại cửa khẩu và nơi mở ra cho qua lại biên giới.
D. Tại đường mòn biên giới.
Câu hỏi 113: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, việc qua lại biên giới của nhân dân trong khu vực biên giới được thực hiện tại vị trí nào dưới đây?
A. Tại cửa khẩu.
B. Tại nơi mở ra cho qua lại biên giới.
C. Tại cửa khẩu hoặc nơi mở ra cho qua lại biên giới.
D. Tại đường mòn biên giới.
Câu 114: Theo quy định của Luật Biên giới quốc gia; người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới quốc gia phải đảm bảo các điều kiện nào sau đây?
A. Phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp.
B. Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
C. Phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
D. Không cần các điều kiện nêu trên.
Câu 115: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, cơ quan nào dưới đây có thẩm quyền quyết định việc mở cửa khẩu và nơi mở ra cho qua lại biên giới, nâng cấp cửa khẩu, đóng cửa khẩu, xác định các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng hải, đường hàng không dùng cho việc quá cảnh?
A. Bộ Quốc phòng.
A. Bộ Ngoại giao.
A. Chính phủ.
A. Bộ Quốc phòng và Bộ Ngoại giao.
Câu 116: Theo quy định của pháp luật về biên giới quốc gia, Bộ đội biên phòng chủ trì phối hợp với các lực lượng liên quan để quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại các cửa khẩu nào dưới đây?
A. Tại các cửa khẩu biên giới đường bộ, cửa khẩu đường sắt.
B. Tại cửa khẩu đường thuỷ nội địa trong khu vực biên giới.
C. Tại cửa khẩu đường hàng hải (cảng biển).
D. Tại tất cả các cửa khẩu nêu trên.
Câu 117: Đồng chí cho biết trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong phòng, chống mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011?
A. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới, hải đảo tham gia các hoạt động phòng, chống mua bán người.
B. Chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mua bán người tại khu vực biên giới và trên biển theo quy định của pháp luật, tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân theo quy định.
C. Thực hiện quản lý an ninh, trật tự tại khu vực biên giới, hải đảo và trên biển để phòng ngừa mua bán người và thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người theo thẩm quyền.
D. Cả ba phương án trên.
Câu 118: Luật Phòng, chống mua bán người quy định bao nhiêu hình thức thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người?
A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 119: Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm được quy định trong Luật Phòng, chống mua bán người?
A. 6
B. 8
C. 10.
D. 12.
Câu 120: Đồng chí cho biết theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011 nạn nhân bị mua bán được hỗ trợ những chế độ nào dưới đây?
A. Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại.
B. Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại; hỗ trợ y tế; hỗ trợ tâm lý.
C. Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại; hỗ trợ học văn hóa, học nghề; trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
D. Hỗ trợ về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại; hỗ trợ y tế; hỗ trợ tâm lý; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ học văn hóa, học nghề; trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì trường phổ thông dân tộc bán trú phải đảm bảo ít nhất bao nhiêu phần trăm tỉ lệ học sinh là người dân tộc thiểu số?
A. 45 %
B. 50 %
C. 55 %
D. 60 %
Câu 2: Theo quy định của Luật bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi năm 2014 thì mức hưởng bảo hiểm y tế của người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn là bao nhiêu phần trăm chi phí khám chữa bệnh?
A. 70 %
B. 80 %
C. 95 %.
D. 100 %
Câu 3: Ông A đăng thông báo tuyển dụng lao động, trong thông báo có ghi chú “không tuyển người dân tộc thiểu số”. Hành vi phân biệt đối xử này của ông A theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định mức bị xử phạt như thế nào?
A. 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
B. 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
C. 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
D. 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Câu 4: Tảo hôn là gì?
A. Việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
B. Việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
C. Việc lợi dụng kết hôn để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
D. Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn.
Câu 5: Hành vi trồng cây thuốc phiện, cây cô ca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
A. Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống;
B. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
C. Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 6: Người nào sau đây có quyền dùng tiếng nói của dân tộc mình (không phải là tiếng Việt) trong tố tụng hình sự?
A. Người tham gia tố tụng không biết tiếng Việt;
B. Người tham gia tố tụng không biết tiếng Việt, người tham gia tố tụng là người dân tộc thiểu số biết tiếng Việt nhưng không muốn sử dụng tiếng Việt;
C. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
D. Tất cả những người trên đều có quyền dùng tiếng nói của dân tộc mình, trường hợp này phải có phiên dịch.
Câu 7. Bình đẳng giới được hiểu như thế nào?
A. Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.
B. Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
C. Là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
D. Nam, nữ phải bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Câu 8: Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?
A. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
B. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
C. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
D. Tất cả các tài sản trên.
Câu 9: Việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung của vợ, chồng được quy định như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
A. Chồng có quyền cao hơn vợ.
B. Vợ có quyền cao hơn chồng.
C. Do vợ, chồng thỏa thuận.
D. Người nào có công nhiều hơn trong việc tạo lập khối tài sản chung thì có quyền cao hơn.
Câu 11: Hãy cho biết đâu là nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở?
A. Bảo đảm quyền của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.
B. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.
C. Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản trở hoạt động bình thường của chính quyền địa phương cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng lao động.
D. Tất cả các nguyên tắc trên.
Câu 12: Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng được áp dụng đối với trường hợp nào dưới đây?
A. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự;
B. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự;
C. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự;
D. Người nghiện ma túy từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện.
Câu 13: Các hành vi nào sau đây là hành vi bị nghiêm cấm?
A. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
B. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
C. Bạo lực gia đình.
.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 14: Các hành vi nào sau đây là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?
A. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
B. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
C. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 15: Theo quy định tại Thông tư 58/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 13/06/2017 về hỗ trợ tài chính, ngân sách nhà nước nộp bảo hiểm thay cho các đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số ở vùng núi, thời hạn tối đa là bao nhiêu năm đối với một người lao động?
A. 5 năm
B. 7 năm
C. 9 năm
D. 11 năm
Câu 16. Chỉ tiêu nào dưới đây là mục tiêu mà Chương trình 1719 đề ra đến năm 2025?
A. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm trên 3%; phấn đấu 50% số xã, thôn ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn
B. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm trên 4%; phấn đấu 50% số xã, thôn ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn
C. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm trên 5%; phấn đấu 50% số xã, thôn ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn
D. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm trên 6%; phấn đấu 50% số xã, thôn ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn
Câu 17: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức cho vay tối đa đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ đất ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay là bao nhiêu?
A. 25 triệu đồng/hộ.
B. 30 triệu đồng/hộ.
C. 40 triệu đồng/hộ.
D. 50 triệu đồng/hộ.
Câu 18: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thì lãi suất cho vay đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ đất ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội là bao nhiêu?
A. Bằng 3%/năm.
B. Bằng 3,96%/năm.
C. Bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.
D. Bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.
Câu 19: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thì mức cho vay tối đa đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay là bao nhiêu?
A. 25 triệu đồng/hộ.
B. 30 triệu đồng/hộ.
C. 40 triệu đồng/hộ.
D. 50 triệu đồng/hộ.
Câu 20: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thì thời hạn cho vay tối đa đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay là bao nhiêu?
A. 05 năm.
B. 10 năm.
C. 15 năm.
D. 20 năm.
Câu 21: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thì mức cho vay tối đa đối với đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị tại Ngân hàng Chính sách xã hội là bao nhiêu?
A. 500 triệu đồng.
B. 01 tỷ đồng.
C. 1,5 tỷ đồng.
D. 02 tỷ đồng.
Câu 22: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thì đối tượng nào được vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị tại Ngân hàng Chính sách xã hội?
A. Doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
B. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là phụ nữ người dân tộc thiểu số.
C. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh).
D. Hộ nghèo, hộ cận nghèo; doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số.
Câu 23: Theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thì thời hạn cho vay tối đa đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý tại Ngân hàng Chính sách xã hội là bao nhiêu?
A. 05 năm.
B. 10 năm.
C. 15 năm.
D. 20 năm.
Câu 24: Pháp luật quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?
A. Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi.
B. Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.
C. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
D. Cả 3 phương án trên đều sai.
Câu 25. Mức hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số hiện nay là bao nhiêu?
A. Một triệu đồng/người
B. Hai triệu đồng/người
C. Ba triệu đồng/người
D. Bốn triệu đồng/người
Câu 26. Đối tượng được hỗ trợ khi sinh con đúng chính sách dân số là đối tượng nào trong những trường hợp dưới đây?
A. Phụ nữ là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú ở khu vực hành chính thuộc vùng khó khăn
A. Phụ nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú ở khu vực hành chính thuộc vùng khó khăn
C. Phụ nữ là người Kinh thuộc hộ nghèo, cư trú ở khu vực hành chính thuộc vùng khó khăn
D. Phụ nữ là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người Kinh có chồng là ngưởi dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú ở đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn
Câu 27. Hãy cho biết thế nào là một nhà tiêu hợp vệ sinh?
A. Là nhà tiêu bảo đảm cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng.
B. Có khả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó
chịu.
C.Không làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
D.Tất cả các phương án trên đều đúng.
Câu 28. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
A. Mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử, chia rẽ, phá hoại đoàn kết các dân tộc.
B. Lợi dụng các vấn đề về dân tộc để tuyên truyền xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
C. Lợi dụng việc thực hiện chính sách dân tộc, quản lý nhà nước về công tác dân tộc để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
D. Tất cả các hành vi trên.
Câu 29: Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm những hành vi nào dưới đây?
A. Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi.
B. Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em.
C. Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới tính, năng lực của thành viên gia đình.
D. Tất cả phương án trên
Câu 30: Bình đẳng giới gia đình bao gồm các nội dung nào?
A. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
B. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
C. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia
đình.
D.Tất cả các phương án trên
Câu 31. Cha mẹ và các thành viên có trách nhiệm như thế bào đảm bảo sự tham
gia của trẻ em trong gia đình?
A. Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi, giải thích ý kiến, nguyện vọng của trẻ em phù hợp với độ tuổi, sự phát triển của trẻ em và Điều kiện, hoàn cảnh của gia đình.
B. Tạo Điều kiện, hướng dẫn trẻ em tiếp cận các nguồn thông tin an toàn, phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển toàn diện của trẻ em; tạo điều kiện cho trẻ em được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng đối với những quyết định, vấn đề của gia đình liên quan đến trẻ em.
C. Không cản trở trẻ em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp, trừ trường hợp vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
D. Cả 3 phương án trên
Câu 32: Đối tượng nào dưới đây được hưởng chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số (theo Nghị định 39/2015/NĐ-CP)?
A. Sinh một hoặc hai con
B. Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
C. Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.
D. Tất cả các trường hợp trên
Câu 33: Phương án nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân?
A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.
B. Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.
C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.
D. Người vợ quyết định việc sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
D. Người vợ quyết định việc sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
Câu 34: Mục tiêu đạt tiêu chí số 19 về quốc phòng và an ninh thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, đến năm 2025, có bao nhiêu phần trăm (%) số xã đạt tiêu chí số 19 về quốc phòng và an ninh thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã Nông thôn mới?
A. 80%
B. 90%
C. 95%
D. 99%
Câu 35: Theo quy định tại Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1719/QĐ- TTg ngày 14/10/2021 có bao nhiêu dự án thành phần của Chương trình?
A. 6
B. 8
C. 10
D. 12
Câu 36: Theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025, mục tiêu đề ra về số thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng là bao nhiêu phần trăm (%)?
A: 50%
B: 60%
C: 70%
D: 80%
Câu 37: Theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành, có bao nhiêu dân tộc có khó khăn đặc thù?
A. 14 dân tộc.
B. 24 dân tộc
C. 34 dân tộc.
D. 44 dân tộc.
Câu 38: Hợp tác xã phải có ít nhất bao nhiêu thành viên? (Theo Luật HTX số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012)
A. 5 thành viên
B. 7 thành viên
C. 9 thành viên
D. 11 thành viên
Câu 39: Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ, giai đoạn 2021 – 2025 cả nước có bao nhiêu xã khu vực III?
A. 1.351 xã.
B. 1.451 xã.
C. 1.551 xã.
D. 1.651 xã.
Câu 40: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn hiện nay được quy định như thế nào?
A. Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 1.500.000 đồng trở lên và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trờ lên.
B. Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
C. Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
D. Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 2.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Câu 41: Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?
A. Website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên đó.
B. Website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức cá nhân có thể tiến hành bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên đó.
C. Website thương mại điện tử của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có thể tiến hành bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên đó.
D. Hệ thống các gian hàng của các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sử hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ trên đó.
Câu 42: Chuyển đổi số trong nông nghiệp là gì?
A. Việc ứng dụng công nghệ số trong quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ nông nghiệp.
B. Việc sử dụng ứng dụng công nghệ nông nghiệp thông minh QR-Code để tăng tính minh bạch trong quy trình truy xuất nguồn gốc.
C. Việc minh bạch thông tin từ quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản đến tiêu dùng.
D. Việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số để tích hợp sản xuất nông nghieepjt ừ vùng canh tác, nuôi trồng đến người tiêu dùng.
Câu 43: Một trong những mục tiêu tổng quát của Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 ban hành tại Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được quy định như thế nào?
A. Hoàn thành cơ bản công tác định canh, định cư; sắp xếp, bố trí ổn định 90% số hộ di cư không theo quy hoạch. Quy hoạch, sắp xếp, di dời, bố trí 60% số hộ dân tộc thiểu số đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở. Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào.
B. Tăng trưởng kinh tế bình quân các tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt tối thiểu từ 6,0 đến 6,5%/năm.
C. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hằng năm thu hút 3% lao động sang làm việc các ngành, nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Đến năm 2030 có 40% lao động người dân tộc thiểu số biết làm các ngành nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ, trong đó có ít nhất 50% là lao động nữ
D. Giảm dần số xã, thôn đặc biệt khó khăn, cải thiện rõ rệt đời sống và nâng cao sinh kế của Nhân dân, chú trọng thu hút các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, kết nối với các vùng phát triển.
Câu 44: Theo Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 ban hành tại Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, mục tiêu đến năm 2030 được quy định như thế nào?
A. Chỉ số phát triển con người là người dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (HDI) đạt trên 0,69.
B. Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số đạt trên 1/2 bình quân chung của cả nước.
C. Phấn đấu mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số tăng trên 2 lần so với năm 2020.
D. Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 80% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 50% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (hoặc câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
Câu 45: Dự án số 1 trong 10 dự án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ là gì?
A. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc.
B. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt.
C. Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
D. Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị.
Câu 46: Theo Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, thì ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% để thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Rà soát, điều chỉnh lập mới quy hoạch cấp xã và vùng huyện; công tác tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ các cấp, kinh phí quản lý thực hiện Chương trình các cấp; nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng NTM; thực hiện các phong trào thi đua trong xây dựng NTM.
D. Hỗ trợ các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới: Hoàn thành hạ tầng cấp thiết kết nối xã, huyện; hạ tầng phục vụ cho các hoạt động của cộng đồng; phát triển y tế; công trình xử lý, thu gom rác thải sinh hoạt, chất thải; nước sạch tập trung; xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, Chương trình OCOP...
C. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Các đối tượng hỗ trợ thuộc địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các huyện nghèo bố trí từ kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để thực hiện)
D. Cả hai phương án A và C đều đúng.
Câu 47. Theo Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có mục tiêu cụ thể là gì?
A. Tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường trên 98%, học sinh trong độ tuổi học tiểu học trên 97%,
B. Học trung học cơ sở trên 95%, học trung học phổ thông trên 60%;
C. Người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 90%;
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 48. Trong giai đoạn 2021 - 2025, có bao nhiêu dân tộc được xác định thuộc diện dân tộc còn gặp nhiều khó khăn?
A. 28
B. 32
C. 35
D. 36
Câu 49. Theo Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có mục tiêu cụ thể là gì?
A. Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 50% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 50% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng
B. Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 50% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 80% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
C. Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 80% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 50% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
D. Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 80% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 80% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
Câu 50. Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025; thì tiêu chí để xác định thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021 - 2025 được quy định như thế nào?
A. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 30 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số nghèo).
A. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%).
A. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) và Có trên 50% tỷ tệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của thôn.
A. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) và Có trên 50% tỷ tệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của thôn.
B. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên (riêng đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên hoặc có trên 30 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số nghèo)
Câu 51. Việc áp dụng các chế độ, chính sách cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được thực hiện theo nguyên tắc thế nào?
A. Người có uy tín được lựa chọn từ thôn, bản, xóm, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố và tương đương (gọi chung là thôn).
B. Người có uy tín do địa phương trực tiếp quản lý, phân công, phân cấp thực hiện chính sách và công tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trên địa bàn tỉnh
C. Trường hợp người có uy tín thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ với cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chính sách với mức hỗ trợ cao nhất.
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 52. Theo Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đối tượng thụ hưởng các chính sách của Chương trình bao gồm những những đối tượng nào?
A. Xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
B. Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc thiểu số.
C. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (HTX), các tổ chức kinh tế hoạt động ở địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
D. Tất cả các phương án trên
Câu 53: Theo Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, thì mục tiêu của Dự án 7 là gì?
A. Cải thiện sức khoẻ của người dân tộc thiểu số về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ.
B. Tăng cường công tác y tế cơ sở để đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện đại.
C. Tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng.
Câu 54: Theo Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có mấy mục tiêu cụ thể?
A. 6 mục tiêu
B. 7 mục tiêu.
C. 8 mục tiêu
D. 9 mục tiêu.
Câu 55. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ như thế nào?
A. Chi phí học ngoại ngữ, mua sắm đồ dùng cá nhân cần thiết cho làm việc và sinh hoại ở nước ngoài.
B. Hỗ trợ chi phí làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
C. Hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề trong trường hợp nước tiếp nhận yêu cầu.
D. Phương án B và C.
Câu 56: Các trường hợp nào sau đây không được hoà giải ở cơ sở?
A. Giao dịch dân sự trái đạo đức xã hội
B. Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp chấp về quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất.
C. Mâu thuẫn giữa các bên trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối đi chung, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh chung hoặc các lý do khác.
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Câu 57: Theo quy định của Luật hoà giải ở cơ sở năm 2013, việc bầu hoà giải viên do ai chủ trì?
A. Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
B. Trưởng ban công tác Mặt trận
C. Bí thư Chi bộ thôn, Tổ dân phố
D. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
Câu 58: Người thành niên là người bao nhiêu tuổi?
A. Từ đủ 15 tuổi trở lên
B. Từ đủ 16 tuổi trở lên
C Từ đủ 17 tuổi trở lên
D. Từ đủ 18 tuổi trở lên
Câu 59: Những người nào sau đây có thể vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó?
A. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
B. Con thành niên
C. Con thành niên mà không có khả năng lao động
D. Cả A và C đều đúng
Câu 60: Những người nào sau đây có thể không được quyền hưởng di sản thừa kế?
A. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành
vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
B. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
C. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ và danh dự, nhân phẩm của người khác
D. Cả phương án A và B đều đúng
Câu 61: Hãy cho biết độ tuổi kết hôn được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là bao nhiêu?
A. Nam, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
B. Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên
C. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
D. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
Câu 62: Các tội phạm nào sau đây không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
A. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia.
A. Các tội xâm phạm sở hữu.
Các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người.
A. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
Câu 63: Trong các biện pháp xử lý hành chính sau, biện pháp nào thuộc thẩm quyền áp dụng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã?
A. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
B. Đưa vào Trường giáo dưỡng
C. Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
D. Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Câu 64: Trong các nội dung sau, nội dung nào là bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
A. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
B. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức
C. Nam, nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác
D. Nam, nữ bình đẳng trong lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo
Câu 65. Những hành vi nào sau đây là hành vi bạo lực gia đình?
A. Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình
B. Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng
C. Cưỡng éo tảo hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 66: Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ, đối tượng nào được vay hỗ trợ đất ở?
A. Các hộ dân tộc thiểu số.
B. Hộ nghèo dân tộc thiểu số.
C. Hộ nghèo dân tộc kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
D. Cả hai phương án B và C đều đúng.
Câu 67: Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ, mức cho vay hỗ trợ đất ở là bao nhiêu?
A. Mức cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng vay vốn thỏa thuận
B. Mức cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng vay vốn thỏa thuận nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/hộ
C. Mức cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng vay vốn thỏa thuận nhưng không vượt quá 50 triệu đồng/hộ
Không quá 60 triệu đồng/hộ
Câu 68: Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ, lãi suất cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề là bao nhiêu?
A. Lãi suất cho vay bằng 70% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.
B. Lãi suất cho vay bằng 3%/năm
C. Lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.
D. Lãi suất cho vay bằng 5%/năm.
Câu 69: Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người, học tại các Trường tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông được hưởng mức hỗ trợ học tập là bao nhiêu?
A. Mức hỗ trợ học tập bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng
B. Mức hỗ trợ học tập bằng 50% mức lương cơ sở/học sinh/tháng
C. Mức hỗ trợ học tập bằng 70% mức lương cơ sở/học sinh/tháng
D. Mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng
Câu 70: Dân tộc thiểu số rất ít người là dân tộc có số dân bao nhiêu?
A. Dưới 100.000 người
B. Dưới 70.000 người
C. Dưới 50.000 người
D. Dưới 10.000 người
Câu 71: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tuổi kết hôn tối thiểu của nam và nữ được quy định như thế nào?
A. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
B. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
C. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
D. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
Câu 72: Hành vi bị cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm những hành vi nào?
A. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
B. Yêu sách của cải trong kết hôn.
C. Tự nguyện kết hôn.
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Câu 73: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có những quyền nào sau đây?
A. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.
B. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.
C. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.
D. Tất cả các quyền trên.
Câu 74: Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp nào?
A. Theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau
B. Theo dân tộc của địa bàn nơi mình đang sinh sống
C. Chỉ theo dân tộc của cha đẻ
D. Chỉ theo dân tộc của mẹ đẻ
Câu 75: Cơ quan nào có thẩm quyền hướng dẫn hoạt động mai táng, hỏa táng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương?
A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
B. Ban Dân tộc
C. Sở Tài nguyên và Môi trường
D. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Câu 76: Nhận định nào sau đây đúng về thành lập doanh nghiệp?
A. Người dân tộc thiểu số chưa đủ 18 tuổi được thành lập doanh nghiệp
B. Công chức ở miền núi, hải đảo được phép thành lập doanh nghiệp
C. Người dân tộc thiểu số là công chức thì không được phép thành lập doanh nghiệp
D. Người dân tộc thiểu số chưa thành niên thì có thể thành lập doanh nghiệp thông qua người đại diện
Câu 77: Hành vi nào sau đây là hành vi không bị cấm đối với việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm?
A. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
A. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
A. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
A. Sử dụng lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.
Câu 78: Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế thì với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế “…người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo” khi đi khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến sẽ được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán với mức hưởng là?
A. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hưởng
B. 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hưởng
C. 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hưởng
D. 40% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hưởng
Câu: 79: Pháp luật hôn nhân và gia đình cấm nam, nữ kết hôn trong những trường hợp nào sau đây?
A. Giữa người đang có vợ và đang có chồng
B. Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi
C. Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời
D. Tất cả các trường hợp trên đều bị cấm
Câu 80: Ngoài tuân thủ các trường hợp cấm kết hôn và không vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nam nữ kết hôn hợp pháp bắt buộc phải thực hiện thủ tục nào?
A. Làm lễ cưới tại nơi cư trú
B. Về chung sống với nhau
C. Thông báo việc kết hôn cho trưởng thôn, bản, khối phố
D. Đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã của một trong hai bên nam, nữ cư trú
Câu 81: Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?
A. Chồng có quyền cao hơn vợ
B. Vợ có quyền cao hơn chồng
C. Vợ chồng có quyền ngang nhau
D. Do vợ chồng tự thỏa thuận
Câu 82: Theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình, người nào có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn giữa vợ và chồng?
A. Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn.
B. Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu.
C. Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn.
D. Cả B và C là phương án đúng.
Câu 83: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được pháp luật Hôn nhân và gia đình quy định như thế nào?
A. Người nào được giao nuôi con thì người đó có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng.
B. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự.
C. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Câu 84: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, đâu là các biện pháp giám giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự?
A. Biện pháp khiển trách.
B. Biện pháp hòa giải tại cộng đồng.
C. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Câu 85: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, người dưới 18 tuổi phạm tội không bị áp dụng hình phạt nào dưới đây?
A. Phạt tiền
B. Tù có thời hạn
C. Từ hình
D. Cải tạo không giam giữ
Câu 86: Nguyễn Văn P, 17 tuổi phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 có khung hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Trong trường hợp này, nếu Tòa án áp dụng phạt tiền là hình phạt chính thì mức tiền phạt tối đa P phải chịu là bao nhiêu?
A. 10 triệu đồng
B. 15 triệu đồng
C. 20 triệu đồng
D. 25 triệu đồng
Câu 87: Theo quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật, người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo thuộc đối tượng nào dưới đây?
A. Ưu tiên được phổ biến, giáo dục pháp luật.
B. Đặc thù được quan tâm phổ biến, giáo dục pháp luật.
C. Được phổ biến, giáo dục pháp luật hàng tháng.
D. Như mọi công dân trong xã hội.
Câu 88. Khi trở về địa phương, nạn nhân bị mua bán người thuộc hộ nghèo, được trợ cấp gì?
A. Không được trợ cấp gì.
B. Được hỗ trợ việc làm.
C. Hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu để ổn định cuộc sống.
D. Được hỗ trợ nhà ở.
Câu 89: Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, thường trú tại xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi được nhà nước hỗ trợ bao nhiêu tiền ăn hàng tháng và thời gian hưởng hỗ trợ như thế nào?
A. Hỗ trợ mỗi tháng bằng 40% mức lương cơ sở và trong 09 tháng/01 năm học
B. Hỗ trợ mỗi tháng bằng 100% mức lương cơ sở và trong 09 tháng/01 năm học
C. Hỗ trợ mỗi tháng bằng 40% mức lương cơ sở và trong cả năm học.
D. Hỗ trợ mỗi tháng bằng 100% mức lương cơ sở và trong cả năm học
Câu 89: Đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng chính sách trợ giúp pháp lý khi đáp ứng điều kiện nào sau đây?
A. Người thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
B. Là người nghèo, sinh sống ở miền núi.
C. Là người nghèo, sinh sống ở vùng bãi ngang, ven biển.
D. Không phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và địa bàn sinh sống.
Câu 90: Người lao động là người dân tộc thiểu số đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì được hỗ trợ vay vốn tối đa là bao nhiêu?
A. Tối đa 30 triệu.
B. Tối đa 50 triệu.
C. Tối đa 100 triệu.
D. Tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Câu 10: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào sau đây?
A. Không có di chúc, di chúc không hợp pháp.
B. Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
C. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
D. Tất cả những trường hợp trên.
