Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập cuối học kỳ 111gdktpl

Total questions: 109

Worksheet time: 7hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Em hãy cho biết khái niệm của lạm phát là gì?    

a)

Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định

b)

Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời  gian nhất định

c)

Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định

d)

Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định

2.

Người ta phân chia lạm phát dựa vào điều gì?  

a)

Mức độ lạm phát

b)

Sự nghiêm trọng

c)

Mức giá thành sản phẩm

d)

Thời gian xảy ra lạm phát

3.

Có bao nhiêu loại lạm phát? Đó là những loại nào?

a)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát

b)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

c)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát

d)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát

4.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là gì?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao

b)

Cầu tăng cao

c)

Phát hành thừa tiền trong lưu thông

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

5.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?

a)

Lạm phát phi mã

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát mã hoá

6.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định

b)

Khi cung vượt cầu

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã

d)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể

7.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Tăng các chi tiêu công

b)

Bỏ ngỏ thị trường

c)

Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung – cầu

d)

Phát hành thêm tiền tệ

8.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể

c)

Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ

9.

Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm

b)

  Lạm phát được giữ ở mức trên 10%

c)

Lạm phát được mức một con số hằng năm

d)

Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%

10.

Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, để không bị đời sống đột ngột bị thay đổi, chúng ta có thể thực hiện các biện pháp gì?

a)

Chi tiêu quá mức

b)

Mua tích trữ các đồ dùng thiết yếu

c)

Thực hiện kế hoạch tiết kiệm

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

11.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng

b)

giữ nguyên

c)

giảm

d)

ổn định

12.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp không tự nguyện

c)

Thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp tạm thời

13.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

độc quyền

b)

cung

c)

cầu

d)

sản xuất

14.

Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong

a)

chất lượng môi trường đầu tư

b)

cơ cấu các ngành kinh tế.

c)

một khoảng thời gian xác định

d)

năng lực tiếp nhận

15.

Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là

a)

lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế

b)

  gia tăng số lượng lao động giản đơn.

c)

ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.

d)

tập trung phát triển nguồn lao động giản đơn

16.

Việc có nhiều nhà máy xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ dẫn đến

a)

cầu về lao động ở khu vực đó tăng.

b)

nguồn cung về lao động ở khu vực đó giảm

c)

cầu về lao động ở khu vực đó giảm

d)

thất nghiệp gia tăng

17.

Cùng sản xuất nước mắm gia truyền tại huyện đảo X, giám đốc doanh nghiệp K vì muốn cạnh tranh với doanh nghiệp H đã cho nhân viên sản xuất một số mặt hàng giống nhãn hiệu của doanh nghiệp H đã đăng ký và bán với giá thấp hơn. Hành vi của giám đốc doanh nghiệp Kbiểu hiện của việc sử dụng thủ đoạn phi pháp nào trong cạnh tranh?

a)

Đầu cơ tích chữ

b)

Giành giật khách hàng

c)

Làm hàng giả

d)

Gian lận thuế

18.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung khái niệm

a)

Cạnh tranh

b)

Đấu tranh

c)

Lợi tức

d)

Tranh giành

19.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng

b)

giữ nguyên

c)

giảm

d)

ổn định

20.

Đâu không phải là kĩ năng mềm của người lao động hiện nay?

a)

Kỹ năng ngoại ngữ

b)

Kỹ năng nói trước đám đông

c)

Kỹ năng học tập, nghiên cứu

d)

Kỹ năng giao tiếp

21.

Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là

a)

thị trường lao động

b)

việc làm

c)

lao động

d)

tuyển dụng

22.

Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì cung – cầu về lao động sẽ diễn biến như thế nào?

a)

Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi

b)

  Mức cung và cầu về lao động sẽ không thay đổi

c)

  Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên

d)

Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi

23.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, con nên mua hàng hóa, dịch vụ khi

a)

cung ít, giá tăng

b)

cung>cầu, giá giảm

c)

cung=cầu, giá tăng

d)

cung<cầu, giá tăng

24.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần

a)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp

b)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp

c)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp

d)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp

25.

Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?

a)

Nông nghiệp, dịch vụ du lịch

b)

Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản

c)

  Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ

d)

Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật

26.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây khôngphải là vai trò của cạnh tranh?

a)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu

d)

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hoá

27.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp

b)

sa thải

c)

giải nghệ

d)

bỏ việc

28.

Trong nền kinh tế thị trường, tính chất của cạnh tranh là gì?

a)

Ganh đua, đấu tranh

b)

Thu được nhiều lợi nhuận

c)

Giành giật khách hàng

d)

Giành quyền lợi về mình

29.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất

b)

đồng loạt tăng giá sản phẩm

c)

mở rộng quy mô sản xuất

d)

đồng loạt tuyển dụng công nhân

30.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống là nội dung của khái niệm

a)

việc làm

b)

lao động

c)

sản xuất

d)

nghề nghiệp

31.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp

b)

sa thải

c)

giải nghệ

d)

bỏ việc

32.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm

b)

thị trường lao động

c)

thị trường bất động

d)

thị trường chứng khoán

33.

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế để giành được lợi nhuận tối đa về mình đã không ngừng

 

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng

 

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

huỷ hoại môi trường

34.

Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng lên. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa

a)

Nhà nước và người lao động

b)

Nhà nước và các doanh nghiệp

c)

Người lao động và người sử dụng lao động

d)

Thị trường lao động và thị trường việc làm

35.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:

Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.

 

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu 

c)

Thất nghiệp chu kì.​

d)

Thất nghiệp tự nguyện

36.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa

 

a)

người bán sức lao động và người mua sức lao động

b)

người bán và người mua

c)

người sản xuất và người tiêu dùng

d)

người lao động làm thuê và người bán sức lao động

37.

Sau khi tốt nghiệp T dự định xin việc ở các công ty tư nhân, công ty nước ngoài có danh tiếng để làm việc vừa học hỏi thêm kinh nghiệm lại vừa có mức thu nhập tương đối cao. Tuy nhiên ông Đ bố T không đồng ý vì ông đã xin cho T một vị trí việc làm ở cơ quan Nhà nước X nhờ vào sự quen biết của mình. Ông Đ cho rằng vào nhà nước mới coi là có việc làm, không bị thất nghiệp và có cơ hội thăng tiến sau này. Bà K mẹ T cũng đồng ý với quan điểm của ông Đ. Riêng chú S là chú ruột của T ủng hộ dự định của cháu mình, khuyên cháu nên học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và kiến thức ở các công ty doanh nghiệp lớn có danh tiếng, và nếu có điều kiện có thể tiếp tục học thêm để phát triển bản thân chứ không nhất thiết phải xin việc phụ thuộc vào quan hệ quen biết. Theo em quan điểm của ai chưa đúng theo xu hướng của thị trường lao động hiện nay?

a)

Ông Đ và T

b)

Ông Đ và chú S

c)

Chú S và T

d)

Ông Đ và bà K

38.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

 

a)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể

b)

Khi cung vượt cầu

c)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định

d)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã

39.

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất

b)

tăng vốn

c)

đầu tư

d)

cạnh trang

40.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

Lạm phát

b)

Khủng hoảng

c)

Suy thoái

d)

Tăng trưởng

41.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

 

a)

Tăng quy mô quảng cáo

b)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

 

c)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

d)

Giảm thiểu chi phí sản xuất

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

  Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

b)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động 

c)

Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất 

d)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc

43.

Trong nền kinh tế thị trường, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

 

a)

làm giả thương hiệu

b)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến

 

c)

hủy hoại môi trường tự nhiên

d)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

44.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

A. lạm phát nghiêm trọng.

B. lạm phát vừa phải. 

C. lạm phát phi mã.

D. siêu lạm phát.

a)

lạm phát nghiêm trọng

b)

lạm phát vừa phải

c)

lạm phát phi mã

d)

siêu lạm phát

45.

Cung là lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

độc quyền

b)

cung

c)

cầu

d)

sản xuất

46.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa tìm được việc làm mới được gọi là

a)

thất nghiệp chu kì

b)

​​thất nghiệp tự nguyện

c)

thất nghiệp tạm thời

d)

thất nghiệp cơ cấu

47.

Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm

b)

thị trường lao động

c)

thị trường bất dộng

d)

thị trường chứng khoán

48.

Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là

a)

ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn

b)

giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ

c)

chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kĩ năng mềm

d)

  người lao động chỉ cần tập trung vào những kĩ năng cứng được đào tạo bài bản

49.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là

a)

Thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp không tự nguyện

c)

thất nghiệp tạm thời

d)

thất nghiệp cơ cấu

50.

Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa đông tới sẽ tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu về sản phẩm rất hạn chế, hàng tồn kho nhiều, các nhà sản xuất phải hạ giá bán. Vì vậy gia đình bác A đã mua được một số sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí. Gia đình bác A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung lớn hơn cầu, giá giảm.

b)

Cung lớn hơn cầu, giá tăng

 

c)

Cung nhỏ hơn cầu, giá tăng

d)

Cung nhỏ hơn cầu, giá giảm

51.

Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành lấy

a)

khoa học, công nghệ

b)

thị trường

c)

lợi nhuận cao nhất

d)

nhiên liệu

52.

Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động

 

a)

có thu nhập ổn định

b)

đạt được trạng thái cân bằng cung - cầu

c)

tìm được người thích hợp

d)

tìm được chỗ làm phù hợp

53.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, con không nên mua hàng trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Cung = cầu, giá tăng

b)

Cung < cầu, giá tăng

 

c)

Cung nhiều, giá tăng

d)

Cung > cầu, giá giảm

54.

Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

Nền kinh tế chậm phát triển

b)

Nền kinh tế phát triển

c)

Nền kinh tế ổn định

d)

Nền kinh tế bất ổn

55.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ

 

b)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết

c)

  Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa

 

d)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể

56.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất

 

b)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp

 

c)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu

 

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường

57.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, các doanh nghiệp thường

 

a)

mở rộng quy mô sản xuất

b)

​đồng loạt tuyển dụng công nhân

c)

  thu hẹp quy mô sản xuất

d)

đồng loạt tăng giá sản phẩm

58.

Sau khi tốt nghiệp THPT em L có nguyện vọng sẽ đăng kí xét tuyển vào ngành công nghệ thông tin vì từ nhỏ em đã rất giỏi về tin học và cho rằng đây là nghành nghề sẽ giúp em kiếm được nhiều tiền trong tương lai. Mẹ L là bà H rất ủng hộ quyết định của con gái mình. Riêng bố của L là ông T nhất quyết không đồng ý vì cho rằng công nghệ thông tin là ngành nghề của con trai học, L là con gái nên học ngành sư phạm để sau này trở thành một cô giáo thì phù hợp hơn. Anh trai của L là G giải thích cho bố hiểu xu hướng ngành nghề hiện nay và khuyên bố nên suy nghĩ lại. Những ai sau đây hiểu đúng xu hướng của thị trường lao động nước ta hiện nay trong việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và những người xung quanh?

a)

Em L, bà H và anh G

b)

Bà H, ông T và anh G

c)

Em L và anh G

d)

Em L, bà H và ông T

59.

Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là

a)

gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ 

b)

giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ

c)

ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn

d)

gia tăng số lượng lao động giản đơn

60.

Lạm phát cao mang đến điều gì cho đời sống xã hội?

a)

Mang đến các lợi ích đặc biệt cho nền kinh tế thị trường

 

b)

Mang đến các tác động tiêu cực đến nền kinh tế và mọi mặt của xã hội

 

c)

Sự phồn thịnh, phát triển

d)

Tác động tích cực đến đời sống xã hội

61.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:

Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện

62.

Những trường hợp nào sau đây là lao động “phi chính thức”

a)

những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên

b)

những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động

c)

những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo 

d)

những lao động làm việc không có hợp đồng lao động

63.

Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi

a)

đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

b)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%)

c)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI)

d)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%)

64.

Những trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn?

a)

Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa

b)

Chuyên viên dữ liệu và truyền thông

c)

Bán hàng hóa trên đường phố

 

d)

Phát triển phần mềm

65.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Bỏ ngỏ thị trường

b)

Tăng các chi tiêu công

c)

  Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung – cầu

 

d)

Phát hành thêm tiền tệ

66.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây khôngphải là vai trò của cạnh tranh?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao.

 

b)

Kích thích lực lượng sản suất phát triển

c)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước

d)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

67.

Quán cơm bình dân nhà anh M gần đây ít khách, thu nhập ít đi nên anh M kinh doanh thêm bán bún phở buổi sáng, vợ chồng anh đã đầu tư vào chất lượng món ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn, không lấy phí ship hàng trong thành phố… Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán thu được nhiều lợi nhuận hơn. Sau khi học xong bài 1: Cạnh tranh trong kinh tế thị trường, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức cạnh tranh nào?

a)

chiêu thức trong kinh doanh

b)

cạnh tranh lành mạnh

c)

cạnh tranh không lành mạnh

d)

cạnh tranh tiêu cực

68.

Ông Q, giám đốc công ty tư nhân chuyên sản xuất bánh đậu xanh X dạo gần đây nhận thấy dây chuyền sản xuất đã lỗi thời, hay hỏng hóc; công nhân thường nghỉ tự do, tay nghề lại kém nên sản phẩm làm ra năng suất thấp lại hay bị lỗi. Vì vậy, ông đã cho đầu tư máy móc mới, mở lớp tập huấn ngắn hạn, ngoài giờ để đào tạo công nhân, nhờ vậy năng suất lao động tăng, sản phẩm làm ra ít bị lỗi, doanh thu của công ty vượt lên gấp 3 lần. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên của ông Q là biểu hiện vai trò nào của cạnh tranh?

a)

Động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh

b)

Phục vụ làm giàu nhanh cho công ty

c)

Cạnh tranh lành mạnh giúp tăng thu nhập

d)

Giành được nhiều lợi nhuận nhất về

69.

Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa đông tới sẽ tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu về sản phẩm rất hạn chế, hàng tồn kho nhiều, các nhà sản xuất phải hạ giá bán. Vì vậy gia đình bác A đã mua được một số sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí. Gia đình bác A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung lớn hơn cầu, giá giảm

b)

Cung lớn hơn cầu, giá tăng

c)

Cung nhỏ hơn cầu, giá tăng

d)

Cung nhỏ hơn cầu, giá giảm

70.

Sau khi tốt nghiệp THPT  3 học sinh T, H, K là bạn thân nhưng có 3 quyết định khác nhau về tương lai của mình. T cho rằng để có nghề nghiệp ổn định và có thu nhập cao thì bản thân cần phải tập trung vừa phải học tập thật tốt ngành nghề đã chọn vừa phải rèn luyện một số kĩ năng mềm cần thiết. H lại cho rằng chỉ cần tập trung học thật giỏi ngành nghề đã chọn là được. Riêng K thì nghĩ rằng học ngành nghề chi cho mất thời gian, chỉ cần tốt nghiệp xong là K sẽ đi làm kiếm tiền để dành sau này làm vốn kinh doanh. Theo em quan điểm của bạn học sinh nào phù hợp với xu hướng của thị trường lao động ở mước ta hiện nay?

a)

Học sinh T

b)

Học sinh T và học sinh H

c)

Học sinh H và học sinh K

d)

Học sinh H

71.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm đuọc việc làm gọi là

a)

Lao động

b)

Sản xuất

c)

Lạm phát

d)

Thất nghiệp

72.

Phân loại theo nguồn gốc,thất nghiệp không bao gồm loại nào sau đây

a)

Thất nghiệp chu kì

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp tự nhiên

d)

Thất nghiệp theo lứa tuổi

73.

Thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng,các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống gọi là thất nghiệp

a)

Giới tính

b)

Tạm thời

c)

Dân tộc

d)

Chủng tộc

74.

Phân loại theo tính chất,thất nghiệp bao gồm thất nghiệp không tự nguyện và thất nghiệp

a)

Tự nguyện

b)

Theo lãnh thổ

c)

Tự nhiên

d)

Chu kì

75.

Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động,thực hiện đúng pháp luật về lao động là 1 trong những giải pháp để nhà nước kiểm soát và kiềm chế

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Suy thoái

d)

Khủng hoảng

76.

Để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp,nhà nước thực hiện 1trong những chính sách nào dưới đây

a)

An ninh quốc phòng

b)

An sinh xã hội

c)

Bình đẳng giới

d)

Xóa đói,giảm nghèo

77.

Nội dung nào dưới đây là 1 trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa

b)

Bị đuổi việc do vi phạm kĩ luật

c)

Mất cân đối cung cầu lao động

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

78.

Nội dung nào dưới đây là 1 trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến người lao động lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa

b)

Do thiếu kĩ năng làm việc

c)

Do khả năng ngoại ngữ kém

d)

Do không đáp ứng yêu cầu

79.

Đối với người lao động ,khi thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây

a)

Địa vị

b)

Thu nhập

c)

Thăng tiến

d)

Tuổi thọ

80.

Đối với các doanh nghiệp,thất nghiệp tăng cao gây ra hậu quả nào sau đây

a)

Mở rộng sản xuất

b)

Đóng cửa sản xuất

c)

Thúc đẩy sản xuất

d)

Đầu tư hiệu quả

81.

Đới với chính trị - xã hội,thất nghiệp tăng cao gây ra hậu quả nào sau đây

a)

Trật tự xã hội không ổn định

b)

Nhiều người thu nhập cao

c)

Nhiều công ty thành lập

d)

Hiện tượng xã hội tốt

82.

Đối với nền kinh tế ,thất nghiệp tăng cao gây ra hậu quả nào sau đây

a)

Biểu tình tăng cao

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm

c)

Hàng hóa, dịch vụ tăng

d)

Tăng cường sản xuất

83.

Hoạt động có mục đích,có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

Tăng trưởng

b)

Việc làm

c)

Biễn đổi

d)

Lao động

84.

Trong hoạt động sản xuất ,lao động được coi là yếu tố

a)

Đầu vào

b)

Đầu ra

c)

Tự nhiên

d)

Động lực

85.

Trong hoạt động sản xuất ,lao động được coi là yếu tố

a)

Đầu vào

b)

Đầu ra

c)

Tự nhiên

d)

Động lực

86.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động,thông qua các hình thức thỏa thuận về tiền công,tiền lương và các điền kiện làm việc khác gọi là thị trường

a)

Trong nước

b)

Lao động

c)

Bất động sản

d)

Chứng khoán

87.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người lao động làm thuê và người sử dụng sức lao động trên cơ sở hợp đồng

a)

Lao động

b)

Hôn nhân

c)

Thời vụ

d)

Lâu dài

88.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật

a)

Cấm

b)

Khuyến khích

c)

Cho phép

d)

Cưỡng chế

89.

Nơi gặp gỡ ,trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định gọi là thị trường

a)

Hàng hóa

b)

Online

c)

Việc làm

d)

Lao động

90.

Nội dung nào là 1 trog những yế tố cấu thành thị trường lao động

a)

Giá trị thặng dư

b)

Giá cả sức lao động

c)

Giá trị sử dụng

d)

Giá trị hàng hóa

91.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động ,khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến sự gia tăng hiện tượng nào

a)

Khủng hoảng

b)

Cạnh tranh

c)

Thất nghiệp

d)

Lạm phát

92.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động ,khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến sự gia tăng hiện tuọng nào

a)

Thiếu lao động

b)

Thiếu việc làm

c)

Lạm phát

d)

Thất nghiệp

93.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái nào

a)

Chênh lệch cung cầu lao động

b)

Cân bằng cung-cầu lao động

c)

Biến động cung cầu lao động

d)

Mất kiểm soát thị trường

94.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

95.

Đối với người sử dụng lao động ,khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

Tuyển được nhiều lao động mới

b)

Tăng lượng hàng hóa xuất khẩu

c)

Tăng thu nhập cho bản thân

d)

Gia tăng việc khấu hao hàng hóa

96.

Em hãy cho biết khái niệm của lạm phát là gì?    

a)

Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định

b)

Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời  gian nhất định

c)

Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định

d)

Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định

97.

Người ta phân chia lạm phát dựa vào điều gì?  

a)

Mức độ lạm phát

b)

Sự nghiêm trọng

c)

Mức giá thành sản phẩm

d)

Thời gian xảy ra lạm phát

98.

Có bao nhiêu loại lạm phát? Đó là những loại nào?

a)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát

b)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

c)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát

d)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát

99.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là gì?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao

b)

Cầu tăng cao

c)

Phát hành thừa tiền trong lưu thông

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

100.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?

a)

Lạm phát phi mã

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát mã hoá

101.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định

b)

Khi cung vượt cầu

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã

d)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể

102.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Tăng các chi tiêu công

b)

Bỏ ngỏ thị trường

c)

Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung – cầu

d)

Phát hành thêm tiền tệ

103.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể

c)

Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ

104.

Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm

b)

  Lạm phát được giữ ở mức trên 10%

c)

Lạm phát được mức một con số hằng năm

d)

Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%

105.

Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, để không bị đời sống đột ngột bị thay đổi, chúng ta có thể thực hiện các biện pháp gì?

a)

Chi tiêu quá mức

b)

Mua tích trữ các đồ dùng thiết yếu

c)

Thực hiện kế hoạch tiết kiệm

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

106.

“Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực trong kinh doanh; sản xuất, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác " phản ánh khái niệm của

a)

Văn hóa tiêu dùng.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cạnh tranh lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh.

107.

Đối với những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, chúng ta cần

a)

khuyến khích, cổ vũ.

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

thờ ơ, vô cảm.

d)

học tập, noi gương.

108.

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?

- Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp A luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.

- Trường hợp 2. Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp Z quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.

- Trường hợp 3. Công ty D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

- Trường hợp 4. Công ty K luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.

a)

Doanh nghiệp A (trong trường hợp 1).

b)

Doanh nghiệp Z (trong trường hợp 2).

c)

Công ty D (trong trường hợp 3).

d)

Công ty K (trong trường hợp 4).

109.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Bán phá giá sản phẩm để tiêu diệt đối thủ.

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

d)

Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.