Font size
WorksheetsÔN TẬP HK 1(ĐỀ 2 LỚP 12)
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 26mins
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Fe + Cu(NO3)2.
Cu + AgNO3.
Zn + Fe(NO3)2.
Ag + Cu(NO3)2.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại
Fe.
Ag.
Mg.
Zn.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
Kim loại Mg
Kim loại Ba
Kim loại Cu
Kim loại Ag
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phảng ứng hóa học là
4
3
1
2
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là
Cr2+, Au3+, Fe3+
Fe3+, Cu2+, Ag+
Zn2+, Cu2+, Ag+
Cr2+, Cu2+, Ag+
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+?
Cu2+.
Mg2+.
Al3+.
Ca2+.
Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí H2 ( đktc) và 3,2 gam rắn X. Giá trị m là (cho: Mg = 24; Cu = 64)
3,2.
5,6.
8,4.
9,6.
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước dư thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại là
Na (23).
Ba (137).
Ca (40).
K (39).
Lấy 11 gam hỗn hợp Al, Fe cho phản ứng với dung dịch HCl loãng (lấy dư) thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 39,4 gam muối khan. Giá trị của V là
4,48.
8,96.
6,72.
2,24.
Hòa tan hết m gam kim loại Cu trong dung dịch HNO3 loãng (lấy dư), sau phản ứng thu được 3,36 lít khí NO (đkc), là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là (cho: Cu = 64)
14,4.
9,6.
6,4.
12,8.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Mg và Ag vào bình chưa 1m gam dung dịch HNO3 đặc nóng dư thì thu được m gam dung dịch X và khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất). Thành phần % khối lượng của Mg trong hỗn hợp là:
(a)
Kim loại có tính chất vật lí chung là
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy
tính dẫn điện, ánh kim, tính dẻo, khối lượng riêng
tính dẫn điên, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim
tính dẫn điện, tính đàn hồi, tính dẻo, ánh kim
Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Al
Cu
Ag
Fe
Nguyên nhân gây nên tính chất vật lí chung các kim loại gồm tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim là do
cấu tạo mạng tinh thể kim loại
tỉ khối của kim loại
các electron tự do trong kim loại
Độ bền liên kết của kim loại
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
W
Cr
Cu
Au
Ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là
Br
Hg
Na
K
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với H2SO4 loãng?
Mg
Fe
Zn
Ag
Khi t0 tăng tính dẫn điện của kim loại sẽ?
tăng
giảm
k0 đổi
Không xác định được
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại?
Fe.
Cu.
W.
Cr.
Fe phản ứng với chất nào sau đây sinh ra khí H2
O2
HNO3
Cl2
HCl
Dãy các kim loại tác đụng được với dung dịch HCl là:
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Cu
Zn, Fe, Al
Fe, Zn, Au
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá
Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
không có tính khử, không có tính oxi hóa
Tính khử
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
NaOH loãng.
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?
2Mg + O2 → MgO.
Cu + FeCl2 → CuCl2 + Fe.
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2.
2K + 2H2O → 2KOH + H2.
Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O tạo dung dịch kiềm
Na
Mg
Cu
Fe
Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thấy xuất hiện khí màu nâu. Khí màu nâu là
NO
NO2
N2
NO
Dãy kim loại nào dưới đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
Al, Mg, Ca, K.
K, Ca, Mg, Al.
Al, Mg, K, Ca.
Ca, K, Mg, Al.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch FeCl3 là?
Fe, Mg, Cu, Ag, Al.
Cu, Ag, Au, Mg, Fe.
Fe, Zn, Cu, Al, Mg.
Au, Cu, Al, Mg, Zn.
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với oxi?
Al ; Cu.
Zn ; Fe.
Au ; Ag.
Mg ; Pb.
Nhóm gồm các chất phản ứng được với Cu là
O2, dd HCl.
O2, dd CuCl2.
O2, dd AgNO3.
dd H2SO4 loãng, AgCl.
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Tính chất hóa học chung của kim loại là?
Dễ nhận electron.
Dễ cho proton.
Dễ bị khử.
Dễ bị oxi hóa.
Dãy kim loại nào dưới đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
Al, Mg, Ca, K.
K, Ca, Mg, Al.
Al, Mg, K, Ca.
Ca, K, Mg, Al.
Trong số các kim loại Mg, Fe, Cu, kim loại có thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch Fe(NO3)3 là?
Mg.
Mg và Cu.
Fe và Mg.
Cu và Fe.
Dãy các kim loại tác đụng được với dung dịch HCl là:
Fe, Cu, Mg.
Zn, Fe, Cu.
Zn, Fe, Al.
Fe, Zn, Au.
Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường?
Na.
Mg.
Al.
Cu.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
NaOH loãng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung kim loại?
Tính dẻo.
Tính ánh kim.
Tính cứng.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội?
Al.
Cu.
Zn.
Ag.
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Chất nào có tính khử yếu hơn Cu?
Ag.
Al.
Ni2+.
Pt2+.
Kim loại có những tính chất vật lí chung là do
các ion dương kim loại gây ra.
sự có mặt của electron tự do trong mạng tinh thể.
mạng tinh thể kim loại gây ra.
nguyên tử kim loại gây ra.
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự?
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Al
Cu
Ag
Fe
Fe phản ứng với chất nào sau đây sinh ra khí H2
O2
HNO3
Cl2
HCl
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe
Zn
Cu
Mg
Cho Na vào nước thì thu được dung dịch X. Cho quỳ tím vào dung dịch X thì quí tím chuyển thành màu
Xanh
Đỏ
Hồng
Tím
Cho Na vào nước thì thu được dung dịch X. Cho phenolphtalein vào dung dịch X thì dung dịch chuyển thành màu
Xanh
Đỏ
Hồng
Tím
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl
Mg
Cu
Na
Al
Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thấy xuất hiện khí màu nâu. Khí màu nâu là
NO
NO2
N2
N2O
Cho Cu tác dụng với HNO3 oãng thấy xuất hiện khí không màu hóa nâu trong không khí. Khí không màu đó là
NO
NO2
N2
N2O
Dãy điện hóa của kim loại được sắp xếp theo chiều
Giảm dần tính khử của kim loại, giảm dần tính oxi hóa của ion kim loại
Tăng dần tính khử của kim loại, tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại
Giảm dần tính khử của kim loại, tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại
Tăng dần tính khử của kim loại, giảm dần tính oxi hóa của ion kim loại
Cho 4 cặp oxi hoá - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu. Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần về tính oxi hoá và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?
Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+;Cu2+/Cu;Fe2+/Fe
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+;Ag+/Ag
Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu;Fe3+/Fe2+;Ag+/Ag
Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag;Cu2+/Cu
Cho 2 cặp oxi hoá khử Cu2+/ Cu và Ag+/ Ag; nhận định nào sai?
Ag+ có thể oxi hoá mạnh hơn Cu2+
Cu có thể bị oxi hoá bởi Ag+
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+
Cu có tính khử mạnh hơn Ag
Cho các ion kim loại sau: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hóa giảm dần là
Zn2+>Sn2+>Ni2+>Fe2+>Pb2+.
Pb2+>Sn2+>Ni2+>Fe2+>Zn2+.
Sn2+>Ni2+>Zn2+>Pb2+>Fe2+.
Pb2+>Sn2+>Fe2+>Ni2+>Zn2+.
Chất nào sau đây có khả năng oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ ?
A. B. C. D.
Cu2+
Pb2+
Ag+
Au
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với ddịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)?
Fe,Cu.
Cu,Fe.
Ag,Mg.
Mg,Ag.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:
Dùng chất khử để khử ion kim loại
Khử ion kim loại thành kim loại tự do
Dùng dung điện 1 chiều khử ion kim loại
Oxi hóa ion kim loại thành kim loại tự do
Dùng đơn chất có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối thì đó là phương pháp điều chế:
điện phân
thủy luyện
thủy phân
nhiệt luyện
Phương pháp dùng để điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm là:
thủy luyện
nhiệt luyện
điện phân dd
điện phân nóng chảy
Dãy kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxit tương ứng bằng phương pháp nhiệt luyện?
Fe, Al, Cu
Zn, Mg, Fe
Fe, Mn, Ni
Ni, Cu, Ca
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
Ca.
Cu.
K.
Ba.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO nung nóng. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
Cu, Al, Mg
Cu, Al, MgO
Cu, Al2O3, Mg
Cu, Al2O3, MgO
Từ dung dịch NaCl có thể điều chế Na bằng cách :
Chuyển NaCl thành oxít rồi dùng chất khử để khử Na+
Cô cạn lấy muối khan rồi điện phân nóng chảy
Dùng K khử Na+ thành Na
Điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn
Câu 1: Kim loại có tính ánh kim là do:
Có cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
Kim loại dễ bị ôxi hoá trong các phương trình phản ứng.
Nguyên tử có ít electron ở lớp ngoài cùng.
Các electron tự do trong nguyên tử kim loại.
Câu 1: Chọn cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố kim loại:
1. 1s22s22p63s2
2. 1s22s22p63s23p4
3. 1s22s22p63s23p63d64s2
4. 1s22s22p5
5. 1s22s22p63s23p3
6. s22s22p63s23p63d64s1
1,4,6.
1,3,6.
2,4,5.
1,5,6.
Câu 1: Trong dãy sau dãy nào được sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử:
Fe, Al, Zn, Ca, Mg.
Sn, Al, Zn, Mg, Ca.
Al, Fe, Zn, Ca, Mg.
Fe, Zn, Al, Mg, Ca.
Câu 1: Tính chất hóa học chung của kim loại là:
Dễ nhận electron.
Dễ cho proton.
Dễ bị khử.
Dễ bị oxi hóa.
Câu 1: Kim loại nào sau đây không khử được ion H+ trong dung dịch H2SO4 loãng thành H2
Fe.
Ba.
Mg.
Ag.
Câu 1: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Ba.
K
Na
Fe
Câu 1: Kim loại không phản ứng với dung dịch HNO3 loãng là
Zn
Ag
Cu
Au
Câu 1: Nhóm mà các chất đều tan trong nước tạo dd kiềm là
Na2O, Fe2O3, BaO.
Na2O, K2O, MgO.
Na2O, K2O, BaO.
K2O, BaO, Al2O3.
Câu 1: Cho các kim loại Al, Fe, Cu, Na, Ag, Hg, K, Zn. Trong số các kim loại trên có bao nhiêu kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4
3
4
5
6
Câu 1: Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?
CaCl2.
MgCl2.
AgNO3.
FeCl2.
Câu 1: Nguyên tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al là
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s3.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p2.
Câu 1: Kim loại có các tính chất vật lí chung là
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
Câu 1: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
1
2
3
4
Câu 1: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
Câu 1: Trong phản ứng: 2Ag+ + Zn → 2Ag + Zn2+. Chất oxi hoá mạnh nhất là
Ag+.
Zn.
Zn2+.
Ag.
Câu 1: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Câu 1: Ý nghĩa của dãy điện hoá kim loại là
cho phép dự đoán tính chất oxi hoá – khử của các cặp oxi hoá – khử.
cho phép tính số electron trao đổi của một phản ứng oxi hoá – khử.
cho phép dự đoán được chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử.
cho phép cân bằng phản ứng oxi hoá – khử.
Câu 1: Phương trình phản ứng hóa học nào sai:
Zn + Pb2+ -> Zn2+ + Pb.
Al + 3 Ag+ -> Al3+ + 3Ag.
Cu + 2Fe2+ -> Cu2+ + Fe.
Cu + 2Fe3+ --> 2Fe2+ + Cu2+.
Câu 1: Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần?
Pb, Ni, Sn, Zn.
Pb, Sn, Ni, Zn.
Ni, Sn, Zn, Pb.
Ni, Zn, Pb, Sn
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Al.
Na.
Mg.
Fe.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là
[Ar ] 3d6 4s2.
[Ar ] 4s13d7.
[Ar ] 3d7 4s1.
[Ar ] 4s23d6.
Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
1. Sản phẩm tạo thành của phản ứng giữa Fe3O4 với H2SO4 đặc, nóng là
FeSO4 + H2O
Fe2(SO4)3, H2O
FeSO4, Fe2(SO4)3, H2O
Fe2(SO4)3, SO2, H2O
51. Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
. Na và Cu.
Fe và Cu.
Dãy gồm các kim loại đều pư với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy pư được với dung dịch HCl là
2
3
4
5
51. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)những tấm kim loại làm bằng
Cu.
Zn.
Sn.
Pb.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaOH loãng
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Crom
Sắt
ĐồnG
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
K
Na
Fe
Ba
Các ion kim loại sau đây có tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự nào?
Ni2+< Fe2+< Pb2+< Cu2+ < Ag+
Fe2+< Ni2+< Pb2+< Ag+< Cu2+
Fe2+< Ni2+< Pb2+< Cu2+ < Ag+
Fe2+< Ni2+< Cu2+< Pb2+ < Ag+
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng cách nào
Ngâm chúng trong nước
Ngâm chúng trong dung dịch giấm ăn
Ngâm chúng trong dung dịch nước đường pha loãng
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ bằng phương pháp
Điện phân dung dịch muối clorua của chúng
Điện phân nóng chảy hợp chất muối clorua hoặc hidroxit của chúng
Nhiệt luyện từ quặng kim loại
Thủy luyện bằng cách lấy kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Na, Al, Cu, Mg
Zn, Mg, Na, Al
Na, Fe, Cu, K, Mg
K, Na, Al, Ag
Dãy kim loại được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là
K < Na < Al < Fe
Mg < Fe < Na < K
Cu < Zn < Fe < Mg
Ag < Cu < Al < Fe
Nguyên nhân gây ra những tính chất vật lí chung của kim loại là
các ion kim loại.
trong kim loại có các ion dương di chuyển tự do
các electron tự do trong mạng tinh thể
các electron hóa trị.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?
Cr
Ag
W
Fe
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
W
Ag
Cr
Fe
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Mg
Cu
Fe
Al
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ca
Cu
Mg
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Chọn dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Zn, Ag, Ca
Al, Cu, Ni
Fe, Cu, Sn
Ag, Mg, Pb
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
Fe3+
Cu2+
Pb2+
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ: Oxit X là
CuO.
Al2O3.
K2O.
MgO.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Mg2+
Na+
Ag+
Cu2+
Fe phản ứng với chất nào sau đây sinh ra khí H2
O2
HNO3
Cl2
HCl
