Font size
Worksheetsôn tập hk 1 (hóa 10)
Total questions: 139
Worksheet time: 2hrs 6mins
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl
NH3
H2
NaCl
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là
19
39
20
18
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
electron
proton
nơtron và electron
nơtron
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
6
5
7
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực
hiđro
ion
cộng hoá trị phân cực
Phản ứng Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng trao đổi
Phản ứng phân huỷ
Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự natri?
Kali
Nhôm
Oxi
Clo
Cho quá trình: Fe --> Fe3+ + 3e.
Đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử.
Cation X2+ và Y- lần lượt có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 và 3p6. Hợp chất được tạo ra giữa X và Y có công thức hoá học là
BaCl2
MgCl2
CaF2
MgF2
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
18
17
23
15
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VA
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIA
Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là
15
18
14
10
Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm trong các phân lớp p. Hợp chất M tạo bởi X và Y. Hợp chất M chứa liên kết?
Cộng hóa trị phân cực
Cộng hóa trị không phân cực
Liên kết cho – nhận
Liên kết ion
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.
Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
X, Y, Z
Z, X, Y
Z, Y, X
Y, Z, X
Hoà tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là
11,42
13,92
7,87
11,62
Chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử ?
HCl
H2S
Na2O
H2
Chọn câu phát biểu sai.
Tổng số p và số e được gọi là số khối
Electron mang điện âm
Số khối bằng tổng số hạt p và n
Trong một nguyên tử, số p = số e
Cấu hình electron nào sau đây là đúng?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p7
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s2
Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là
nơtron, electron
electron, proton
proton, nơtron
electron, nơtron, proton
Trong phản ứng sau: Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl. Cl2 là
chất oxi hoá; chất bị khử
chất khử; chất bị oxi hóa
chất bị oxi hóa; chất bị khử
vừa là chất oxi hóa; vừa là chất khử
Cho phản ứng sau: Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
Quá trình khử là:
S+4 →S+6 + 2e
Mn+7+5e→Mn+2
S+6+2e→S+4
Mn+2→Mn+7+5e
Trong tự nhiên bo có hai đồng vị bền 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình của bo là 10,81. Cho biết thành phần phần trăm khối lượng của 11B trong axit boric H3BO3? Biết H là đồng vị 1H ; O là đồng vị 16O.
14,42%
12,42%
42,14%
23,45%
Cho 5,6 gam hỗn hợp hai kim loại A, B (thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA) tác dụng hết với nước thu được 3,136 lít H2 (đktc). Nguyên tố A, B lần lượt là:
K (39), Rb (85)
Rb (85), Cs (133)
Na (23), K (39)
Li (7), Na (23)
Đồng có 2 đồng vị 63Cu (69,1%) và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là:
64, 000
64,382
63,542
63,618
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố
giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
giảm theo chiều tăng của tính kim loại
tăng theo chiều tăng của tính phi kim
Tổng số hạt p, n, e của một nguyên tử bằng 155. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Số khối của nguyên tử đó là:
150
108
148
188
Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:
nhóm halogen
nhóm khí hiếm
nhóm kim loại kiềm thổ
nhóm kim loại kiềm
Cho 3,857 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,8 lít H2 (đktc). Kim loại M là:
Mg (24)
Fe (56)
Al (27)
K (39)
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Tổng số electron của X là:
12
13
14
15
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số hạt nơtron nhỏ nhất?
Bán kính nguyên tử và ion giảm dần trong dãy nào ?
Na+>Ne>Mg2+
Na+>Mg2+>Ne
Mg2+>Na+>Ne
Ne>Na+>Mg2+
Cấu hình electron của 26Fe2+ là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p7 3d5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s2
Số oxi hóa của nguyên tố N trong các chất và ion NH4+, Li3N, HNO2, NO2, NO3–, KNO3 lần lượt là:
–3; –3; +3; +4; –5 và +5
–4; –3; +3; +4; +5 và +5
–3; –3; +3; +4; +5 và +5
–3; +3; +3; +4; +5 và +3
Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính kim loại của chúng là:
F > Cl > Si > S
Si > S > Cl > F
Si >S >F >Cl
F > Cl > S > Si
Tìm câu sai trong các câu sau:
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:
Tạo ra chất khí
Tạo ra chất kết tủa
Có sự thay đổi số oxi hóa của một số chất
Có sự thay đổi màu sắc của các chất
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử?
2HgO → 2Hg + O2
CaCO3 → CaO + CO2
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Hãy chọn mệnh đề mô tả liên kết cộng hóa trị đúng nhất
Là liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion
Là lực hút tĩnh điện giữa các cặp e chung
Là liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion
Là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có liên kết ion ?
H2S, NH3
BeCl2, BeS
MgO, Al2O3
MgCl2, AlCl3
Cho phản ứng: Ca+ Cl2 -> CaCl2
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e
B. Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e
C. Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e
D. Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nguyên tố nhóm IA có xu hướng
nhường 1e
nhận 1 e
nhường 2e
nhận 2e
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố nhóm halogen có xu hướng
nhận 1 e
nhận 2e
nhường 1e
nhận 7e
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Câu 5: Cho những phát biểu sau:
(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.
(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.
(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.
(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.
(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
A. Đạt tới cấu hình bền vững
B. Đạt tới cấu hình kém bền
C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà
D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
A. Góp chung electron
B. Nhường electron
C. Nhận electron
D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?
A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet
B. Do cấu trúc phức tạp
C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở
D. Cả ba lý do trên đều đúng
Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
A. Đạt tới cấu hình bền vững
B. Đạt tới cấu hình kém bền
C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà
D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
A. Góp chung electron
B. Nhường electron
C. Nhận electron
D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?
A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet
B. Do cấu trúc phức tạp
C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở
D. Cả ba lý do trên đều đúng
Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”
A. Nhận e/nhận e
B. Nhường e/nhận e
C. Nhường e/nhường e
D. Góp chung e/nhận e
Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại _______________, tính phi kim _________________
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, tăng dần
không thay đổi, tăng dần
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng dần.
bán kính tăng nguyên tử, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
X là nguyên tố thuộc nhóm IIIA . Công thức oxide cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Trong các hydroxide của chu kỳ 3, acid mạnh nhất là
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H3PO4
Nguyên tố nitrogen có electron cấu hình: 1s2 2s2 2p3 , công thức oxide cao nhất của nitrogen là
N 2 O.
N 2 O 3 .
N 2 O 7 .
N 2 O 5 .
Nguyên tố nào sau đây có kim loại mạnh nhất? Cho biết đây là nguyên tố được sử dụng trong đồng hồ, với độ chính xác ở mức giây trong hàng năm.
Hidrogen.
Berylium.
Cesium.
Photphorus.
Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
O.
F.
Se.
Cl.
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nhóm IA có xu hướng
Nhường đi 2 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhận thêm 1 electron
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì :
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
A. Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Cu và I
Fe và Br
Cho phản ứng: Ca+ Cl2 -> CaCl2
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e
B. Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e
C. Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e
D. Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nguyên tố nhóm IA có xu hướng
nhường 1e
nhận 1 e
nhường 2e
nhận 2e
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố nhóm halogen có xu hướng
nhận 1 e
nhận 2e
nhường 1e
nhận 7e
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Câu 5: Cho những phát biểu sau:
(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.
(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.
(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.
(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.
(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
A. Đạt tới cấu hình bền vững
B. Đạt tới cấu hình kém bền
C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà
D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
A. Góp chung electron
B. Nhường electron
C. Nhận electron
D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?
A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet
B. Do cấu trúc phức tạp
C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở
D. Cả ba lý do trên đều đúng
Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
A. Đạt tới cấu hình bền vững
B. Đạt tới cấu hình kém bền
C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà
D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
A. Góp chung electron
B. Nhường electron
C. Nhận electron
D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?
A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet
B. Do cấu trúc phức tạp
C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở
D. Cả ba lý do trên đều đúng
Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”
A. Nhận e/nhận e
B. Nhường e/nhận e
C. Nhường e/nhường e
D. Góp chung e/nhận e
Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại _______________, tính phi kim _________________
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, tăng dần
không thay đổi, tăng dần
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng dần.
bán kính tăng nguyên tử, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
X là nguyên tố thuộc nhóm IIIA . Công thức oxide cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Trong các hydroxide của chu kỳ 3, acid mạnh nhất là
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H3PO4
Nguyên tố nitrogen có electron cấu hình: 1s2 2s2 2p3 , công thức oxide cao nhất của nitrogen là
N 2 O.
N 2 O 3 .
N 2 O 7 .
N 2 O 5 .
Nguyên tố nào sau đây có kim loại mạnh nhất? Cho biết đây là nguyên tố được sử dụng trong đồng hồ, với độ chính xác ở mức giây trong hàng năm.
Hidrogen.
Berylium.
Cesium.
Photphorus.
Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
O.
F.
Se.
Cl.
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nhóm IA có xu hướng
Nhường đi 2 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhận thêm 1 electron
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì :
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
A. Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Cu và I
Fe và Br
Nguyên tố X có Z = 13, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 13, chu kì 2, nhóm IIIB.
ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
ô số 13, chu kì 2, nhóm IA.
ô số 13, chu kì 3, nhóm IB.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong nguyên tử 8637Rb là
49
86
37
123
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng số hạt trong nguyên tử clo là 52, trong hạt nhân nguyên tử có 18 nơtron. Số proton trong nguyên tử clo là …
(a)
Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. 7935Br chiếm 50,69% và 8135Br chiếm 49,31%. Nguyên tử khối trung bình của Brom là
79,98
35,5
81.2
36,5
Cho nguyên tử 15A.
a/ Viết cấu hình electron của nguyên tử của nguyên tố A và B.
b/ Cho biết nguyên tử A, B thuộc loại nguyên tố họ s, p, d hay f ?vì sao?
c/ Cho biết nguyên tử A, B thuộc nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? vì sao?
(a)
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
clo.
flo.
brom.
iot.
Dãy kim loại nào sau đây gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl?
Cu, Al, Fe.
Zn, Ag, Fe.
Mg, Al, Zn.
Al, Fe, Ag.
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HBr, HI, HF, HCl.
HI, HBr, HCl, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
Trong phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaOH--> NaCl + NaClO + H2O. Clo đóng vai trò
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
không là chất oxi hóa, không là chất khử.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Điền vào dấu ...
".................. .là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau, tính chất hóa học gần giống nhau"
Nhóm nguyên tố
Chu kì
Ô nguyên tố
Bảng tuần hoàn
Cho phương trình hóa học:
aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + e H2O
Tỉ lệ a:b là
1:1
2:3
1:3
1:2
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
lưu huỳnh.
