wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập hk 1 (hóa 10)

Total questions: 139

Worksheet time: 2hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

a)

HCl

b)

NH3

c)

H2

d)

NaCl

2.

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là

a)

19

b)

39

c)

20

d)

18

3.

Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

a)

electron

b)

proton

c)

nơtron và electron

d)

nơtron

4.

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

a)

3

b)

6

c)

5

d)

7

5.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

a)

cộng hoá trị không phân cực

b)

hiđro

c)

ion

d)

cộng hoá trị phân cực

6.

Phản ứng Fe + HCl ---> FeCl2 + H2

thuộc loại phản ứng nào?

a)

Phản ứng thế

b)

Phản ứng hoá hợp

c)

Phản ứng trao đổi

d)

Phản ứng phân huỷ

7.

Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự natri?

a)

Kali

b)

Nhôm

c)

Oxi

d)

Clo

8.

Cho quá trình: Fe --> Fe3+ + 3e.

Đây là quá trình

a)

oxi hóa

b)

khử

c)

nhận proton

d)

tự oxi hóa – khử.


9.

Cation X2+ và Y- lần lượt có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 và 3p6. Hợp chất được tạo ra giữa X và Y có công thức hoá học là

a)

BaCl2

b)

MgCl2

c)

CaF2

d)

MgF2

10.

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

a)

18

b)

17

c)

23

d)

15

11.

Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5.

Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

a)

Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VA

b)

Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VB

c)

Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIB

d)

Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIA

12.

Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là

a)

15

b)

18

c)

14

d)

10

13.

Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm trong các phân lớp p. Hợp chất M tạo bởi X và Y. Hợp chất M chứa liên kết?

a)

Cộng hóa trị phân cực

b)

Cộng hóa trị không phân cực

c)

Liên kết cho – nhận

d)

Liên kết ion

14.

Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.

Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

a)

X, Y, Z

b)

Z, X, Y

c)

Z, Y, X

d)

Y, Z, X

15.

Hoà tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

a)

11,42

b)

13,92

c)

7,87

d)

11,62

16.

Chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử ?

a)

HCl

b)

H2S

c)

Na2O

d)

H2

17.

Chọn câu phát biểu sai.

a)

Tổng số p và số e được gọi là số khối

b)

Electron mang điện âm

c)

Số khối bằng tổng số hạt p và n

d)

Trong một nguyên tử, số p = số e

18.

Cấu hình electron nào sau đây là đúng?

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p7

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s1

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s2

19.

Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là

a)

nơtron, electron

b)

electron, proton

c)

proton, nơtron

d)

electron, nơtron, proton

20.

Trong phản ứng sau: Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl. Cl2

a)

chất oxi hoá; chất bị khử

b)

chất khử; chất bị oxi hóa

c)

chất bị oxi hóa; chất bị khử

d)

vừa là chất oxi hóa; vừa là chất khử

21.

Cho phản ứng sau: Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.

Quá trình khử là:

a)

S+4 S+6 + 2eS^{+4}\ \rightarrow S^{+6}\ +\ 2e

b)

Mn+7+5eMn+2Mn^{+7}+5e\rightarrow Mn^{+2}

c)

S+6+2eS+4S^{+6}+2e\rightarrow S^{+4}

d)

Mn+2Mn+7+5eMn^{+2}\rightarrow Mn^{+7}+5e

22.

Trong tự nhiên bo có hai đồng vị bền 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình của bo là 10,81. Cho biết thành phần phần trăm khối lượng của 11B trong axit boric H3BO3? Biết H là đồng vị 1H ; O là đồng vị 16O.

a)

14,42%

b)

12,42%

c)

42,14%

d)

23,45%

23.

Cho 5,6 gam hỗn hợp hai kim loại A, B (thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA) tác dụng hết với nước thu được 3,136 lít H2 (đktc). Nguyên tố A, B lần lượt là:

a)

K (39), Rb (85)

b)

Rb (85), Cs (133)

c)

Na (23), K (39)

d)

Li (7), Na (23)

24.

Đồng có 2 đồng vị 63Cu (69,1%) và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là:

a)

64, 000

b)

64,382

c)

63,542

d)

63,618

25.

Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố

a)

giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

b)

tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

c)

giảm theo chiều tăng của tính kim loại

d)

tăng theo chiều tăng của tính phi kim

26.

Tổng số hạt p, n, e của một nguyên tử bằng 155. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Số khối của nguyên tử đó là:

a)

150

b)

108

c)

148

d)

188

27.

Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:

a)

nhóm halogen

b)

nhóm khí hiếm

c)

nhóm kim loại kiềm thổ

d)

nhóm kim loại kiềm

28.

Cho 3,857 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,8 lít H2 (đktc). Kim loại M là:

a)

Mg (24)

b)

Fe (56)

c)

Al (27)

d)

K (39)

29.

Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Tổng số electron của X là:

a)

12

b)

13

c)

14

d)

15

30.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số hạt nơtron nhỏ nhất?

a)
b)
c)
d)
31.

Bán kính nguyên tử và ion giảm dần trong dãy nào ?

a)

Na+>Ne>Mg2+

b)

Na+>Mg2+>Ne

c)

Mg2+>Na+>Ne

d)

Ne>Na+>Mg2+

32.

Cấu hình electron của 26Fe2+ là:

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p7 3d5

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s2

33.

Số oxi hóa của nguyên tố N trong các chất và ion NH4+, Li3N, HNO2, NO2, NO3, KNO3 lần lượt là:

a)

–3; –3; +3; +4; –5 và +5

b)

–4; –3; +3; +4; +5 và +5

c)

–3; –3; +3; +4; +5 và +5

d)

–3; +3; +3; +4; +5 và +3

34.

Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính kim loại của chúng là:

a)

F > Cl > Si > S

b)

Si > S > Cl > F

c)

Si >S >F >Cl

d)

F > Cl > S > Si

35.

Tìm câu sai trong các câu sau:

a)

Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm

b)

Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B

c)

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử

d)

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

36.

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:

a)

Tạo ra chất khí

b)

Tạo ra chất kết tủa

c)

Có sự thay đổi số oxi hóa của một số chất

d)

Có sự thay đổi màu sắc của các chất

37.

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử?

a)

 2HgO      \rightarrow      2Hg + O2

b)

CaCO3    \rightarrow       CaO + CO2

c)

2Al(OH)3    \rightarrow       Al2O3 + 3H2O

d)

2NaHCO3     \rightarrow    Na2CO3 + CO2 + H2O

38.

Hãy chọn mệnh đề mô tả liên kết cộng hóa trị đúng nhất

a)

Là liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion

b)

Là lực hút tĩnh điện giữa các cặp e chung

c)

Là liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion

d)

Là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

39.

Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có liên kết ion ?

a)

H2S, NH3

b)

BeCl2, BeS

c)

MgO, Al2O3

d)

MgCl2, AlCl3

40.

Cho phản ứng: Ca+ Cl2 -> CaCl2

Kết luận nào sau đây đúng?

a)

A. Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e

b)

B. Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e

c)

C. Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e

d)

D. Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e

41.

Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nguyên tố nhóm IA có xu hướng

a)

nhường 1e

b)

nhận 1 e

c)

nhường 2e

d)

nhận 2e

42.

Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố nhóm halogen có xu hướng

a)

nhận 1 e

b)

nhận 2e

c)

nhường 1e

d)

nhận 7e

43.

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Fluorine

b)

B. Oxygen

c)

C. Hydrogen

d)

D. Chlorine

44.

Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?

a)

A. 2 electron

b)

B. 3 electron

c)

C. 1 electron

d)

D. 4 electron

45.

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Boron

b)

B. Potassium

c)

C. Helium

d)

D. Fluorine

46.

Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?

a)

A. Nhận e

b)

B. Mất e

c)

C. Góp chung e

d)

D. Cả 3 phương án trên

47.

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Fluorine

b)

B. Oxygen

c)

C. Hydrogen

d)

D. Chlorine

48.

Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?

a)

A. 2 electron

b)

B. 3 electron

c)

C. 1 electron

d)

D. 4 electron

49.

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Boron

b)

B. Potassium

c)

C. Helium

d)

D. Fluorine

50.

Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?

a)

A. Nhận e

b)

B. Mất e

c)

C. Góp chung e

d)

D. Cả 3 phương án trên

51.

Câu 5: Cho những phát biểu sau:

(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.

(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.

(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.

(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.

(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.

a)

A. 3

b)

B. 2

c)

C. 1

d)

D. 4

52.

Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?

a)

A. Đạt tới cấu hình bền vững

b)

B. Đạt tới cấu hình kém bền

c)

C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà

d)

D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà

53.

Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?

a)

A. Góp chung electron

b)

B. Nhường electron

c)

C. Nhận electron

d)

D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion

54.

Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?

a)

A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet

b)

B. Do cấu trúc phức tạp

c)

C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở

d)

D. Cả ba lý do trên đều đúng

55.

Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?

a)

A. Đạt tới cấu hình bền vững

b)

B. Đạt tới cấu hình kém bền

c)

C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà

d)

D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà

56.

Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?

a)

A. Góp chung electron

b)

B. Nhường electron

c)

C. Nhận electron

d)

D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion

57.

Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?

a)

A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet

b)

B. Do cấu trúc phức tạp

c)

C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở

d)

D. Cả ba lý do trên đều đúng

58.

Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”

a)

A. Nhận e/nhận e

b)

B. Nhường e/nhận e

c)

C. Nhường e/nhường e

d)

D. Góp chung e/nhận e

59.

Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại _______________, tính phi kim _________________

a)

tăng dần, giảm dần

b)

tăng dần, tăng dần

c)

giảm dần, tăng dần

d)

không thay đổi, tăng dần

60.

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,

a)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

b)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng dần.

c)

bán kính tăng nguyên tử, độ âm điện giảm.

d)

bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

61.

X là nguyên tố thuộc nhóm IIIA . Công thức oxide cao nhất của X là

a)

XO

b)

XO2

c)

X2O

d)

X2O3

62.

Trong các hydroxide của chu kỳ 3, acid mạnh nhất là

a)

H2SO4

b)

HClO4

c)

H2SiO3

d)

H3PO4

63.

Nguyên tố nitrogen có electron cấu hình: 1s2 2s2 2p3 , công thức oxide cao nhất của nitrogen là

a)

N 2 O.

b)

N 2 O 3 .

c)

N 2 O 7 .

d)

N 2 O 5 .

64.

Nguyên tố nào sau đây có kim loại mạnh nhất? Cho biết đây là nguyên tố được sử dụng trong đồng hồ, với độ chính xác ở mức giây trong hàng năm.

a)

Hidrogen.

b)

Berylium.

c)

Cesium.

d)

Photphorus.

65.

Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

a)

O.

b)

F.

c)

Se.

d)

Cl.

66.

Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nhóm IA có xu hướng

a)

Nhường đi 2 electron.

b)

Nhận thêm 2 electron.

c)

Nhường đi 1 electron.

d)

Nhận thêm 1 electron

67.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì :

a)

Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần

b)

Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần

c)

Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần

d)

Bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần

68.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ

69.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

 Oxygen

c)

 Hydrogen

d)

A. Chlorine

70.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Chlorine

71.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là

a)

O + 2e ⟶ O2−

b)

O ⟶ O2++ 2e

c)

O + 6e ⟶ O6−

d)

O + 2e ⟶ O2+

72.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là

a)

Mg + 2e ⟶ Mg2−

b)

Mg ⟶ Mg2++ 2e

c)

Mg + 6e ⟶ Mg6−

d)

Mg + 2e ⟶ Mg2+

73.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là

a)

Ca+ 2e ⟶ Ca2−

b)

Ca⟶ Ca2++ 2e

c)

Ca + 6e ⟶ Ca6−

d)

Ca + 2e ⟶ Ca2+

74.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là

a)

S + 2e ⟶ S2−

b)

S ⟶ S2++ 2e

c)

S ⟶ S6++ 6e

d)

S ⟶ S2−+ 2e

75.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi

a)

2 electron

b)

1 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

76.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm

a)

2 electron

b)

1 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

77.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Helium

b)

Magnesium

c)

Aluminium

d)

Sodium

78.

Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:

    

a)

Phi kim mạnh nhất là I.

b)

Kim loại mạnh nhất là Li.

c)

Phi kim mạnh nhất là F.

d)

Kim loại yếu nhất là Cs.

79.

Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?

     

a)

Cs và F 

b)

Ag và Cl

c)

Cu và I

d)

Fe và Br

80.

Cho phản ứng: Ca+ Cl2 -> CaCl2

Kết luận nào sau đây đúng?

a)

A. Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e

b)

B. Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e

c)

C. Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e

d)

D. Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e

81.

Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nguyên tố nhóm IA có xu hướng

a)

nhường 1e

b)

nhận 1 e

c)

nhường 2e

d)

nhận 2e

82.

Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố nhóm halogen có xu hướng

a)

nhận 1 e

b)

nhận 2e

c)

nhường 1e

d)

nhận 7e

83.

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Fluorine

b)

B. Oxygen

c)

C. Hydrogen

d)

D. Chlorine

84.

Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?

a)

A. 2 electron

b)

B. 3 electron

c)

C. 1 electron

d)

D. 4 electron

85.

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Boron

b)

B. Potassium

c)

C. Helium

d)

D. Fluorine

86.

Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?

a)

A. Nhận e

b)

B. Mất e

c)

C. Góp chung e

d)

D. Cả 3 phương án trên

87.

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Fluorine

b)

B. Oxygen

c)

C. Hydrogen

d)

D. Chlorine

88.

Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?

a)

A. 2 electron

b)

B. 3 electron

c)

C. 1 electron

d)

D. 4 electron

89.

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Boron

b)

B. Potassium

c)

C. Helium

d)

D. Fluorine

90.

Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?

a)

A. Nhận e

b)

B. Mất e

c)

C. Góp chung e

d)

D. Cả 3 phương án trên

91.

Câu 5: Cho những phát biểu sau:

(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.

(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.

(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.

(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.

(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.

a)

A. 3

b)

B. 2

c)

C. 1

d)

D. 4

92.

Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?

a)

A. Đạt tới cấu hình bền vững

b)

B. Đạt tới cấu hình kém bền

c)

C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà

d)

D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà

93.

Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?

a)

A. Góp chung electron

b)

B. Nhường electron

c)

C. Nhận electron

d)

D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion

94.

Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?

a)

A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet

b)

B. Do cấu trúc phức tạp

c)

C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở

d)

D. Cả ba lý do trên đều đúng

95.

Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?

a)

A. Đạt tới cấu hình bền vững

b)

B. Đạt tới cấu hình kém bền

c)

C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà

d)

D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà

96.

Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?

a)

A. Góp chung electron

b)

B. Nhường electron

c)

C. Nhận electron

d)

D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion

97.

Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?

a)

A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet

b)

B. Do cấu trúc phức tạp

c)

C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở

d)

D. Cả ba lý do trên đều đúng

98.

Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”

a)

A. Nhận e/nhận e

b)

B. Nhường e/nhận e

c)

C. Nhường e/nhường e

d)

D. Góp chung e/nhận e

99.

Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại _______________, tính phi kim _________________

a)

tăng dần, giảm dần

b)

tăng dần, tăng dần

c)

giảm dần, tăng dần

d)

không thay đổi, tăng dần

100.

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,

a)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

b)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng dần.

c)

bán kính tăng nguyên tử, độ âm điện giảm.

d)

bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

101.

X là nguyên tố thuộc nhóm IIIA . Công thức oxide cao nhất của X là

a)

XO

b)

XO2

c)

X2O

d)

X2O3

102.

Trong các hydroxide của chu kỳ 3, acid mạnh nhất là

a)

H2SO4

b)

HClO4

c)

H2SiO3

d)

H3PO4

103.

Nguyên tố nitrogen có electron cấu hình: 1s2 2s2 2p3 , công thức oxide cao nhất của nitrogen là

a)

N 2 O.

b)

N 2 O 3 .

c)

N 2 O 7 .

d)

N 2 O 5 .

104.

Nguyên tố nào sau đây có kim loại mạnh nhất? Cho biết đây là nguyên tố được sử dụng trong đồng hồ, với độ chính xác ở mức giây trong hàng năm.

a)

Hidrogen.

b)

Berylium.

c)

Cesium.

d)

Photphorus.

105.

Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

a)

O.

b)

F.

c)

Se.

d)

Cl.

106.

Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nhóm IA có xu hướng

a)

Nhường đi 2 electron.

b)

Nhận thêm 2 electron.

c)

Nhường đi 1 electron.

d)

Nhận thêm 1 electron

107.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì :

a)

Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần

b)

Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần

c)

Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần

d)

Bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần

108.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ

109.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

 Oxygen

c)

 Hydrogen

d)

A. Chlorine

110.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Chlorine

111.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là

a)

O + 2e ⟶ O2−

b)

O ⟶ O2++ 2e

c)

O + 6e ⟶ O6−

d)

O + 2e ⟶ O2+

112.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là

a)

Mg + 2e ⟶ Mg2−

b)

Mg ⟶ Mg2++ 2e

c)

Mg + 6e ⟶ Mg6−

d)

Mg + 2e ⟶ Mg2+

113.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là

a)

Ca+ 2e ⟶ Ca2−

b)

Ca⟶ Ca2++ 2e

c)

Ca + 6e ⟶ Ca6−

d)

Ca + 2e ⟶ Ca2+

114.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là

a)

S + 2e ⟶ S2−

b)

S ⟶ S2++ 2e

c)

S ⟶ S6++ 6e

d)

S ⟶ S2−+ 2e

115.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi

a)

2 electron

b)

1 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

116.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm

a)

2 electron

b)

1 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

117.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Helium

b)

Magnesium

c)

Aluminium

d)

Sodium

118.

Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:

    

a)

Phi kim mạnh nhất là I.

b)

Kim loại mạnh nhất là Li.

c)

Phi kim mạnh nhất là F.

d)

Kim loại yếu nhất là Cs.

119.

Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?

     

a)

Cs và F 

b)

Ag và Cl

c)

Cu và I

d)

Fe và Br

120.

Nguyên tố X có Z = 13, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

a)

ô số 13, chu kì 2, nhóm IIIB.

b)

ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

c)

ô số 13, chu kì 2, nhóm IA.

d)

ô số 13, chu kì 3, nhóm IB.

121.

Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong nguyên tử 8637Rb là

a)

49

b)

86

c)

37

d)

123

122.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:


Tổng số hạt trong nguyên tử clo là 52, trong hạt nhân nguyên tử có 18 nơtron. Số proton trong nguyên tử clo là …

(a)  

123.

Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. 7935Br chiếm 50,69% và 8135Br chiếm 49,31%. Nguyên tử khối trung bình của Brom là

a)

79,98

b)

35,5

c)

81.2

d)

36,5

124.

Cho nguyên tử 15A.

a/ Viết cấu hình electron của nguyên tử  của nguyên tố A và B.

b/ Cho biết nguyên tử A, B thuộc loại nguyên tố họ s, p, d hay f ?vì sao?

c/ Cho biết nguyên tử A, B thuộc nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? vì sao?



(a)  

125.
Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới thì điều khẳng định nào đúng  
a)
Bán kính nguyên tử giảm dần.  
b)
Bán kính nguyên tử tăng dần. 
c)
Độ âm điện tăng dần.   
d)
Tính kim loại giảm dần.
126.
Cho các nguyên tố: 14Si; 15P; 16S; 17Cl. Axit nào mạnh nhất  
a)
H2SO4 
b)
H2SiO3
c)
H3PO4 
d)
HClO4
127.
Nguyên tử A có phân lớp electron cuối cùng là 3d1 nên vị trí của A trong HTTH là:    
a)
chu kì 4, nhóm IIB, có Z = 21.
b)
chu kì 3, nhóm IB, có Z = 21. 
c)
chu kì 4, nhóm IIA, có Z = 20.
d)
chu kì 4, nhóm IIIB, có Z = 21
128.
Một nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p3 thì công thức hợp chất với hidro và ôxit cao nhất là:  
a)
RH3, R2O5.
b)
RH5, R2O5.
c)
RH4, RO2
d)
RH3, R2O3.
129.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
a)
14
b)
16
c)
18
d)
20
130.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hoá học? 
a)
11Na
b)
12Mg
c)
13Al 
d)
14Si
131.

Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

a)

clo.

b)

flo.

c)

brom.

d)

iot.

132.

Dãy kim loại nào sau đây gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl?

a)

Cu, Al, Fe.

b)

Zn, Ag, Fe.

c)

Mg, Al, Zn.

d)

Al, Fe, Ag.

133.

Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?

a)

HCl, HBr, HI, HF.

b)

HBr, HI, HF, HCl.

c)

HI, HBr, HCl, HF.

d)

HF, HCl, HBr, HI.

134.

Trong phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaOH--> NaCl + NaClO + H2O. Clo đóng vai trò

a)

chất khử.

b)

chất oxi hóa.

c)

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

d)

không là chất oxi hóa, không là chất khử.

135.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

a)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

136.

Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:

a)

1s22s22p63s2, R là kim loại

b)

1s22s22p63s23p2, R là phi kim

c)

1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm

d)

1s22s22p63s2, R là phi kim

137.

Điền vào dấu ...

".................. .là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau, tính chất hóa học gần giống nhau"

a)

Nhóm nguyên tố

b)

Chu kì

c)

Ô nguyên tố

d)

Bảng tuần hoàn

138.

Cho phương trình hóa học:

aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + e H2O

Tỉ lệ a:b là

a)

1:1

b)

2:3

c)

1:3

d)

1:2

139.

Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

a)

vôi sống.

b)

cát.

c)

muối ăn.

d)

lưu huỳnh.