NEW
Font size
WorksheetsSinh học kì 1
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Chức năng của thành tế bào thực vật là
.bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.
tham gia hô hấp tế bào giúp tạo ra phần lớn ATP cho các hoạt động sống của tế bào
tham gia quang hợp giúp tổng hợp các chất hữu cơ để tích lũy năng lượng và xây dựng tế bào.
sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm tổng hợp từ lưới nội chất đến các bào quan khác hay xuất ra màng
Các bào quan có cấu trúc màng kép trong tế bào nhân thực gồm
nhân, ti thể, lục lạp
ribosome, ti thể, lục lạp.
nhân, không bào, peroxisome.
peroxisome, lysosome, không bào
. Trong các loại tế bào sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ tim
Tế bào xương
Trung thể là gì?
Là bào quan không có màng nằm ở gần nhân trong tế bào động vật
Là bào quan có màng nằm ở gần nhân trong tế bào động vật
Là bào quan không có màng nằm ở gần nhân trong tế bào thực vật
Là bào quan có màng nằm ở gần nhân trong tế bào thực vật
Ở tế bào động vật, nếu trung thể bị mất đi thì hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Các hoạt động sống của tế bào bị rối loạn. .
Quá trình phân chia của tế bào bị rối loạn
Tế bào sẽ chết hoặc sinh trưởng chậm.
Quá trình nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
Bào quan nào được xem là "nhà máy năng lượng" của tế bào?
Ti thể
ribosome
Peroxisome
Lysosome
Bào quan nào giúp tế bào không bị độc do sản phẩm của quá trình oxi hóa (H2O2)?
Ti thể
ribosome
Peroxisome
Lysosome
Điều gì có thể xảy ra nếu một số lượng lớn lysosome của tế bào bị vỡ ra?
Tế bào đó không thể tổng hợp protein
Tế bào đó sẽ bị đột biến
Tế bào đó không có hiện tượng gì đáng kể
Tế bào đó và các tế bào lân cận có thể bị phá hủy
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm DNA liên kết với protein
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Ribosome, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Loại tế bào nào sau đây không có thành tế bào?
Tép bưởi
Nấm mốc
Thần kinh
Thịt cà chua
Những phân tử nào sau đây là thành phần cấu tạo chính của màng sinh chất?
Phospholipid và triglyceride
Carbohydrate và protein
Glycoprotein và cholesterol
Phospholipid và protein
Thành phần nào sau đây cấu tạo nên bộ khung tế bào?
Màng nhân
Vi sợi
Ti thể
Sợi nhiễm sắc
Bào quan nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình tổng hợp các loại dầu, phospholipid và steroid?
Ribosome
Peroxisome
Ti thể
Lưới nội chất trơn
Lục lạp là bào quan
chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
có ở tất cả các tế bào nhân thực
có màng thylakoid bao bọc.
Nhân điều khiển mọi họa động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động
thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào biểu bì
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ
Tế bào nào sau đây có thành tế bào mỏng nhất?
Mô mềm lá
Lông hút
Mạch rây
Biểu bì
. Trong cơ thể, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào biểu bì
Tế bào cơ
. Hình ảnh sau đây là của bào quan nào trong tế bào?
Lưới nội chất trơn
Bộ máy Golgi
Ti thể
Peroxisome
Các hình thức trao đổi chất qua màng gồm
khuếch tán và thẩm thấu
vận chuyển chủ động và xuất nhập bào
vận chuyển thụ động và xuất nhập bào
vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về sự khuếch tán các chất qua màng?
Diễn ra theo chiều gradient nồng độ
Chỉ diễn ra khi có sự chênh lệch nồng độ hai bên màng
Là hình thức vận chuyển chủ yếu của các ion khoáng
Có sự tiêu tốn năng lượng ATP nhưng với mức độ thấp.
. Các chất thường được vận chuyển thụ động theo hình thức khuếch tán tăng cường là
cácchất khí và các phân tử ưa nước
các chất khí và các phân tử kị nước
các phân tử ưa nước và các ion
các phân tử kị nước và các ion.
Khuếch tán tăng cường khác khuếch tán đơn giản ở điểm là
có tiêu tốn năng lượng ATP
cần có protein vận chuyển
khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép
vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
. Cho tế bào hồng cầu ếch vào môi trường A thấy tế bào hồng cầu bị trương lên. Môi trường A là
môi trường bão hòa
môi trường ưu trương
môi trường đẳng trương
môi trường nhược trương
Cho tế bào biểu bì của thài lài tía vào môi trường NaCl 10 % sẽ xuất hiện hiện tượng nào sau đây?
Cả tế bào co lạ
Cả tế bào trương phồng lên
Khối nguyên sinh chất của tế bào co lạ
Khối nguyên sinh chất của tế bào trương phồng lên rồi vỡ
Các hình thức trao đổi chất qua màng sinh chất tiêu tốn năng lượng gồm
vận chuyển chủ động, xuất bào, thẩm thấu
vận chuyển chủ động, xuất bào, nhập bào.
vận chuyển chủ động, khuếch tán, nhập bào
vận chuyển chủ động, xuất bào, khuếch tán
Điểm khác nhau giữa hình thức xuất nhập bào với các hình thức vận chuyển chủ động khác là
có sự tiêu tốn năng lượng.
không có sự tiêu tốn năng lượng
có sự tham gia của kênh protein
có sự biến dạng của màng sinh chất
. Cho các hoạt động sau: (1) Hấp thụ nước ở rễ cây (2) Trao đổi khí O2 và CO2 ở phổi (3) Tuyến tụy tiết enzyme, hormone (4) Hấp thụ glucose ở ống thận Số hoạt động có sự tham gia của hình thức vận chuyển chủ động là
1
2
3
4
. Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
. Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Nồng độ chất tan trong môi trường ưu trương có đặc điểm gì ?
Luôn ôn định
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Các chất dinh dưỡng trong dung dịch đất cao hơn trong tế bào lông hút sẽ được vận chuyển vào tế bào theo
sự thẩm thấu
sự khuếch tán
sự thực bào
sự ẩm bào.
Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?
CO2
Amino acid
Glucose.
H2O
Trường hợp nào sau đây tế bào đang ở môi trường ưu trương?
Quả sấu ngâm đường
Tế bào lông hút trong đất
Ngâm rau trong nước
Khoai lang ủ trong cát
Vi khuẩn sẽ được vận chuyển vào tế bào bằng con đường nào?
Khuếch tán tăng cường
Khuếch tán đơn giản
Ẩm bào
Thực bào
Nguyên lí của sự thẩm thấu là
nước di chuyển từ nơi có thế nước cao sang nơi có thế nước thấp hơn
nước di chuyển từ nơi có ít phân tử nước sang nơi có nhiều phân tử nước hơn
nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp hơn.
nước di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấu thấp hơn
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về sự khuếch tán các chất qua màng?
Diễn ra theo chiều gradient nồng độ
Chỉ diễn ra khi có sự chênh lệch nồng độ hai bên màng
Là hình thức vận chuyển chủ yếu của các ion khoáng
Có sự tiêu tốn năng lượng ATP nhưng với mức độ thấp
