NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 65
Worksheet time: 49mins
Name
Class
Date
1.
Các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì (1940) và binh biến Đô Lương (1941) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
a)
Khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh du kích
b)
Thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền
c)
Đấu tranh trên lĩnh vực ngoại giao
d)
Tiến hành tổng khởi nghĩa trước, có thể bỏ qua khởi nghĩa từng phần
2.
Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào sau đây?
a)
Khởi nghĩa Yên Bái (1930)
b)
Khởi nghĩa Nam Kì (1940)
c)
Khởi nghĩa Yên Bái (1927)
d)
Binh biến Đô Lương (1941)
3.
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945) đã xác định nhiệm vụ quan trọng, cần kíp của cách mạng Việt Nam là:
a)
Nhiệm vụ quân sự
b)
Nhiệm vụ văn hoá
c)
Nhiệm vụ kinh tế
d)
Nhiệm vụ ngoại giao
4.
Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (3/1945) đã xác định kẻ thù cụ thể trước mắt, duy nhất của nhân dân Đông Dương là:
a)
Quân Nhật
b)
Quân Pháp
c)
Quân Đức
d)
Quân Tưởng
5.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật - Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát-xít Nhật” được nêu trong:
a)
Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3/1945)
b)
Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (3/1945)
c)
Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945)
d)
Đại hội Quốc dân Tân Trào (8/1945)
6.
Sự kiện nào dưới đây đã tạo ra thời cơ thuận lợi cho nhân dân ta giành lại độc lập vào tháng 8/1945?
a)
Sự thất bại của phe phát-xít tại chiến trường châu Mỹ
b)
Sự thất bại của Hồng quân Liên Xô tại mặt trận Xô-Đức
c)
Sự nổi dậy giành thắng lợi của nhân dân các nước Tây Âu
d)
Sự đầu hàng vô điều kiện của phát-xít Nhật
7.
Ở Châu Á, quân phiệt Nhật đã đầu hàng Đồng minh vô điều kiện vào năm nào?
a)
1940
b)
1942
c)
1945
d)
1950
8.
Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 được Đảng ta đưa ra trong:
a)
Hội nghị mở rộng của Ban thường vụ Trung ương Đảng (9/1945)
b)
Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945)
c)
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945)
d)
Hội nghị lần thứ VIII của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941)
9.
Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14 đến 15/8/1945) đã xác định nguyên tắc để chỉ đạo khởi nghĩa là:
a)
Riêng lẻ, từng phần
b)
Chia từng giai đoạn nhỏ
c)
Tận dụng thời cơ mỗi giai đoạn
d)
Tập trung, thống nhất và kịp thời
10.
Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào (16/8/1945) của Đảng đã quyết định những vấn đề gì?
a)
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, quyết định đặt tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
b)
Thành lập mặt trận Việt Minh để chuẩn bị lực lượng vũ trang cho Tổng khởi nghĩa
c)
Quyết định phương châm chiến lược cho Tổng khởi nghĩa là “táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”
d)
Bầu ra các chức vụ trong Đảng sau khi Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi
11.
Đảng đã xác định thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?
a)
Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương
b)
Từ sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương đến trước khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh
c)
Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
d)
Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương
12.
Ngày 16/8/1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã quyết định thành lập tổ chức nào?
a)
Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam
b)
Mặt trận Việt Minh
c)
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
d)
Mặt trận Nhân dân Đông Dương
13.
Trước Cách mạng Tháng Tám 1945, tổ chức nào đã thực hiện nhiệm vụ của một Chính phủ lâm thời?
a)
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương
c)
Ủy ban dân tộc Giải phóng Việt Nam
d)
Mặt trận Việt Minh
14.
Cách mạng giành chính quyền ở Hà Nội trong Cách mạng Tháng Tám nổ ra vào thời gian nào?
a)
18/8/1945
b)
19/8/1945
c)
23/8/1945
d)
25/8/1945
15.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là:
a)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí
b)
Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao
c)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường
16.
Theo giáo trình môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân tố nào được xem là nhân tố chủ yếu, quyết định thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a)
Liên minh công - nông
b)
Bối cảnh quốc tế thuận lợi
c)
Sự lãnh đạo của Đảng
d)
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất
17.
Trong các bài học kinh nghiệm được rút ra từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, bài học nào có ý nghĩa hàng đầu trong đường lối cách mạng của Đảng?
a)
Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
b)
Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, chọn đúng kẻ thù của cách mạng
c)
Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông
d)
Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
18.
Tính chất của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là:
a)
Cuộc cách mạng giải phóng giai cấp
b)
Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
c)
Cuộc cách mạng tư sản
d)
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
19.
Về ý nghĩa lịch sử, Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã mở ra cho cách mạng Việt Nam kỷ nguyên mới, đó là:
a)
Tiến nhanh trên con đường xã hội chủ nghĩa
b)
Độc lập và tự do
c)
Giàu mạnh và phát triển
d)
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
20.
Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã gặp khó khăn gì trong lĩnh vực đối ngoại?
a)
Chưa có quốc gia nào ủng hộ lập trường độc lập và công nhận địa vị pháp lý về mặt nhà nước của Việt Nam
b)
Mối quan hệ giữa nước ta với các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu trở nên xấu đi
c)
Các nước tư bản bao vây, cấm vận nước ta
d)
Các nước trong khối ASEAN cắt viện trợ về vũ khí và lương thực cho nước ta
21.
Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, kẻ thù nguy hiểm nhất của nước ta là:
a)
Quân đội Tưởng Giới Thạch
b)
Thực dân Anh
c)
Thực dân Pháp
d)
Phát-xít Nhật
22.
Đâu là âm mưu của quân đội Tưởng Giới Thạch và lực lượng tay sai khi kéo quân vào miền Bắc Việt Nam dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật?
a)
Diệt Cộng, cầm Hồ
b)
Dùng Việt Nam làm bàn đạp để thực hiện xâm lược Campuchia
c)
Giúp đỡ thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
d)
Ngăn chặn quân Anh tiến ra miền Bắc
23.
Tình hình tài chính của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám có đặc điểm nổi bật là:
a)
Bị quân đội Trung Hoa Dân Quốc thao túng
b)
Ngân khố nhà nước trống rỗng
c)
Lệ thuộc vào các ngân hàng của Pháp và Nhật
d)
Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng
24.
Tình hình kinh tế của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám có đặc điểm là:
a)
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp, thủ công nghiệp kém phát triển
b)
Nông nghiệp phát triển, công nghiệp, thủ công nghiệp kém phát triển
c)
Công nghiệp đình đốn, nông nghiệp bị hoang hóa
d)
Nền kinh tế với cơ cấu ngành công - nông nghiệp đang phát triển
25.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập năm 1945 là nhà nước …… đầu tiên ở Đông Nam Á. Từ còn thiếu trong chỗ trống là:
a)
Công nông
b)
Phong kiến
c)
Tư sản
d)
Cộng sản
26.
Ý nào dưới đây không phải là biện pháp giải quyết nạn đói do Chính phủ đề ra?
a)
Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác
b)
Thu mua lương thực từ nước ngoài
c)
Thực hiện chính sách giảm tô 25%
d)
Đẩy mạnh tăng gia sản xuất
27.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà làm gì để khẳng định quyền về kinh tế - tài chính?
a)
Phát hành đồng giấy bạc Việt Nam
b)
Tịch thu gia sản của đế quốc, Việt gian
c)
Kêu gọi đóng góp từ quần chúng nhân dân
d)
Thu thuế nông nghiệp theo biểu thuế thời Pháp thuộc
28.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Một dân tộc dốt là một dân tộc ……Vì vậy tôi đề nghị mở một chiến dịch chống nạn mù chữ.” (Trích phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại buổi họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ ngày 3/9/1945)
a)
Đói
b)
Kém
c)
Yếu
d)
Hèn
29.
Để diệt giặc dốt, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thông qua việc thành lập tổ chức nào dưới đây?
a)
Bộ Quốc gia Giáo dục
b)
Hiệp hội Giáo dục Ngoài công lập Việt Nam
c)
Tổ chức tình nguyện vì giáo dục
d)
Nha Bình dân học vụ
30.
Nha Bình dân học vụ được thành lập vào năm nào?
a)
1945
b)
1955
c)
1965
d)
1975
31.
Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thành câu nói sau của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Ngày nay chúng ta đã xây dựng nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Nhưng nếu nước độc lập mà dân không được hưởng ……thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì.” (Trích Thư gửi Uỷ ban nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện và làng ngày 17/10/1945)
a)
Hạnh phúc, công bằng
b)
Cơm ăn, áo mặc
c)
Hạnh phúc, tự do
d)
Ruộng đất, ấm no
32.
Tính đến cuối năm 1946, nước ta có khoảng bao nhiêu người biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ?
a)
Hơn 1 triệu người
b)
Hơn 1,5 triệu người
c)
Hơn 2 triệu người
d)
Hơn 2,5 triệu người
33.
Hoạt động nào dưới đây được Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng, thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, góp phần tích cực xây dựng hệ thống chính quyền cách mạng, phát huy quyền làm chủ của nhân dân?
a)
Chống giặc dốt, xoá nạn mù chữ
b)
Trồng cây gây rừng
c)
Khai hoang làm kinh tế mới
d)
Cải cách ruộng đất
34.
Sau Cách mạng Tháng Tám, Đảng và Chính phủ lâm thời đã phát động toàn dân xây dựng nếp sống văn hóa mới nhằm:
a)
Phát triển đất nước theo văn minh phương Tây
b)
Hội nhập văn hoá quốc tế
c)
Nâng cao tinh thần chống giặc trong tầng lớp thanh niên
d)
Đẩy lùi các tệ nạn, hủ tục, thói quen cũ, lạc hậu cản trở tiến bộ
35.
Để khẳng định địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Đảng đã chủ trương tổ chức hoạt động nào dưới đây?
a)
Bầu cử toàn quốc để bầu ra Quốc hội và Chính phủ chính thức
b)
Xây dựng các trụ sở làm việc trong khu vực tản cư
c)
Đổi tên Đảng ta thành Liên Việt Cách mạng Đảng
d)
Đổi tên nước ta thành Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
36.
Cuộc Tổng tuyển cử toàn quốc đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được diễn ra vào thời gian nào?
a)
1945-05-01 00:00:00
b)
1946-06-01 00:00:00
c)
1947-07-01 00:00:00
d)
1948-08-01 00:00:00
37.
Hình thức bầu cử nào dưới đây được Đảng đề ra để người dân bầu Quốc hội và thành lập Chính phủ chính thức vào ngày 6/1/1946?
a)
Giơ tay bầu trực tiếp
b)
Phổ thông đầu phiếu
c)
Chấp chính quan
d)
Đại cử tri đoàn
38.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu nói sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc đến các làng, đều là …… của dân, nghĩa là để gánh việc chung cho dân, chứ không phải đè đầu dân như trong thời kỳ dưới quyền thống trị của Pháp, Nhật.” (Trích Thư gửi Uỷ ban nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện và làng 17/10/1945)
a)
Công bộc
b)
Bạn hữu
c)
Đồng minh
d)
Giúp việc
39.
Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vào năm:
a)
1946
b)
1954
c)
1975
d)
1992
40.
Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà do ai chủ trì soạn thảo?
a)
Nguyễn Văn Tố
b)
Võ Nguyên Giáp
c)
Huỳnh Thúc Kháng
d)
Hồ Chí Minh
41.
Trước yêu cầu tăng cường lực lượng cho cách mạng và tập trung chống Pháp ở Nam Bộ đã dẫn đến sự ra đời của tổ chức:
a)
Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam
b)
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
c)
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
d)
Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri
42.
Sau ngày bầu cử Quốc hội (1/1946), nước ta đã làm gì để xây dựng chính quyền địa phương?
a)
Thành lập các đơn vị lực lượng vũ trang mới
b)
Thành lập các tổ du kích làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh
c)
Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp
d)
Thành lập đội dân quân tự vệ ở các làng xã
43.
Phiên họp đầu tiên của Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2/3/1946) đã được diễn ra tại:
a)
Nhà hát lớn Hà Nội
b)
Nhà văn hóa thiếu nhi Hà Nội
c)
Sân khấu kịch Hà Nội
d)
Quảng trường Ba Đình
44.
Một trong những biện pháp củng cố lực lượng vũ trang cách mạng được Chính phủ lâm thời đề ra sau ngày bầu cử Quốc hội là:
a)
Tích cực mua sắm vũ khí, lương thực
b)
Giải tán các đội dân quân tự vệ địa phương
c)
Sát nhập quân đội Việt Nam vào quân đội Hoàng gia Anh
d)
Thực hiện các cuộc diễn tập hải quân trên quy mô lớn với các nước xã hội chủ nghĩa
45.
Để xây dựng chính quyền thực sự trong sạch, vững mạnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ các cấp chính quyền phải:
a)
Duy trì lối làm việc theo hướng tả khuynh, giáo điều trong công sở
b)
Khắc phục và bỏ ngay những thói hư, tật xấu
c)
Khai trừ ra khỏi Đảng những Đảng viên yếu kém về năng lực
d)
Tạm dừng kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp
46.
Sau ngày bầu cử (6/1/1946), Quốc hội mới đã tập trung vào công việc quan trọng nhất lúc bấy giờ là:
a)
Tổ chức những cuộc khai hoang, xây dựng cuộc sống mới cho dân nghèo
b)
Kêu gọi người dân góp tiền và hiện vật để ủng hộ cho ngân khố quốc gia
c)
Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ
d)
Xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng hiện đại
47.
Hội đồng cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời được thành lập năm 1945 do ai đứng đầu?
a)
Vĩnh Thụy
b)
Phạm Văn Đồng
c)
Hồ Chí Minh
d)
Nguyễn Hải Thần
48.
Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ hai của nhân dân ta được diễn ra vào thời gian nào?
a)
1930 - 1945
b)
1945 - 1975
c)
1858 - 1930
d)
1946 - 1954
49.
Hội nghị toàn xứ Đảng bộ Nam Kỳ (ngày 25/10/1945) được tổ chức tại đâu?
a)
Dinh Độc lập (Sài Gòn)
b)
Cái Bè (Mỹ Tho)
c)
Năm Căn (Cà Mau)
d)
Rạch Giá (Kiên Giang)
50.
Hội nghị toàn xứ Đảng bộ Nam Kỳ (ngày 25/10/1945) đã quyết định:
a)
Đưa cách mạng Việt Nam rút lui vào hoạt động bí mật
b)
Tạm thời giải tán các tổ chức Đảng
c)
Tiếp tục hòa hoãn, kéo dài thời gian với Pháp để xây dựng lực lượng
d)
Củng cố lực lượng, kiên quyết đẩy lùi cuộc tấn công của quân Pháp
51.
“Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng nhân dân vùng nào?
a)
Bắc Bộ
b)
Trung Bộ
c)
Nam Bộ
d)
Tây Nguyên
52.
Để làm thất bại âm mưu “Diệt Cộng, cầm Hồ, phá Việt Minh” của quân Tưởng và tay sai, Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược:
a)
Ký nhiều hòa ước có lợi cho quân Nhật
b)
Tiến hành các cuộc xung đột vũ trang với quân Tưởng
c)
Đưa ra nhiều yêu sách đòi quân Tưởng phải rút quân khỏi Việt Nam
d)
Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với quân Tưởng
53.
Đâu là chính sách được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh dùng để đối phó với quân Tưởng?
a)
Giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với yêu sách của quân Tưởng và tay sai
b)
Mời Tưởng Giới Thạch làm chủ tịch Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
c)
Liên minh với quân đội Pháp để đuổi quân Tưởng về nước
d)
Giao chính phủ cho quân đội của Tưởng, Đảng rút lui vào hoạt động bí mật
54.
Ngày 11/11/1945, Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật bằng thông cáo tự giải tán, mục đích là để:
a)
Đảng từ bỏ quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam
b)
Giao lại quyền lãnh đạo Đảng cho thực dân Pháp
c)
Tránh mũi nhọn tấn công của Pháp và Tưởng
d)
Thừa nhận sự cai trị hợp pháp của quân đội Tưởng ở Việt Nam
55.
Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật năm 1945, chỉ để lại một bộ phận hoạt động công khai với danh nghĩa là:
a)
Hội nghiên cứu văn hóa Đông Dương
b)
Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
c)
Hội nhà báo Đông Dương
d)
Hội những người yêu thiên nhiên Đông Dương
56.
Khẩu hiệu được nhân dân các tỉnh Nam Bộ dùng để nâng cao tinh thần chiến đấu trong những ngày đầu chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai là:
a)
Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ
b)
Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh
c)
Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người
d)
Vững tay súng, chắc tay cày
57.
Để hạn chế sự chống phá của các tổ chức chính trị tay sai thân Tưởng là Việt Quốc, Việt Cách, Đảng đã thực hiện chủ trương nào dưới đây?
a)
Đồng ý bổ sung thêm 70 ghế trong Quốc hội cho các tổ chức này không qua bầu cử
b)
Điều động các đơn vị lực lượng vũ trang bao vây các tổ chức này, buộc rút quân về nước
c)
Cung cấp thuốc men, đạn dược và nhu yếu phẩm theo yêu cầu của các tổ chức này
d)
Chấp nhận bỏ sử dụng đồng bạc Đông Dương, chuyển hoàn toàn sang sử dụng đồng tiền Quan kim, Quốc tệ
58.
Hiệp ước Trùng Khánh (Hiệp ước Hoa - Pháp) đã được ký kết vào năm nào?
a)
1930
b)
1946
c)
1954
d)
1975
59.
Bản chất của Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) đã chà đạp lên nền độc lập của Việt Nam và hợp pháp hoá hành động xâm lược của:
a)
Thực dân Pháp
b)
Quân đội Trung Quốc
c)
Quân đội Nhật Bản
d)
Đế quốc Mỹ
60.
Đảng chủ trương hòa hoãn với Pháp nhằm:
a)
Tiêu diệt giặc nội xâm, phát triển kinh tế
b)
Có thời gian tìm các liên minh quân sự để đối phó với Pháp
c)
Tiêu diệt tay sai, thúc đẩy nhanh quân Tưởng về nước
d)
Lôi kéo sự ủng hộ của chính phủ Pháp
61.
Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn bản nào?
a)
Tạm ước
b)
Tạm ước sơ bộ
c)
Hiệp ước sơ bộ
d)
Hiệp định sơ bộ
62.
Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết ngày 28/2/1946 đã đẩy cách mạng Việt Nam vào tình thế:
a)
Cùng lúc đối mặt trực tiếp với hai kẻ thù lớn là Pháp và Tưởng
b)
Chính phủ phải giao lại Quốc hội cho quân Tưởng
c)
Quốc hội có nguy cơ giải tán
d)
Nạn đói có thể bùng phát trở lại
63.
Một trong những nội dung của bản Hiệp định Sơ bộ được Hồ Chí Minh ký kết với Pháp ngày 6/3/1946 là:
a)
Thực dân Pháp có toàn quyền khai thác các mỏ khoáng sản ở Việt Nam trong thời hạn 30 năm
b)
Việt Nam đồng ý cho quân đội Pháp đóng quân ở các khu vực quân sự trọng điểm
c)
Quân Pháp phải rút quân dần ra khỏi Việt Nam trong thời hạn 5 năm
d)
Việt Nam sẽ cung cấp lương thực, thuốc men và vũ khí cho quân đội Pháp để đánh Tưởng
64.
Bản Hiệp định Sơ bộ được ký ngày 6/3/1946 có ý nghĩa to lớn với cách mạng Việt Nam bởi vì sẽ giúp chúng ta có thêm thời gian:
a)
Chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến với Pháp
b)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
c)
Khai hoang các vùng đất phía Nam
d)
Tổ chức bầu cử
65.
Chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng với Pháp để kéo dài thời gian hoà bình xây dựng đất nước được thể hiện rõ trong bản Chỉ thị nào dưới đây?
a)
Kháng chiến kiến quốc
b)
Hoà để tiến
c)
Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta
d)
Toàn dân kháng chiến
Reset
