wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD bài 3-4

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Hành vi vi phạm pháp luật nào với tính chất, mức độ vi phạm, hoàn cảnh khác nhau thì từ người giữ chức vụ trong chính quyền đến người lao động bình thường đều phải chịu tráhc nhiệm pháp lý

a)

Như nhau

b)

Ưu tiên người giữ chức vụ

c)

Ưu tiên người lao động

d)

Khác nhau

2.

Chủ thể nào dưới đây có tráhc nhiệm tạo ra các đk vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ

a)

Mọi công dân và các tổ chức

b)

Các cơ quan và tổ chức đoàn thể

c)

Nhà nước và toàn bộ xã hội

d)

Các công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ

3.

Pháp luật VN quy định trong thời bình, các bạn nam đủ 17 tuổi phải đki nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không phải thực hiện. Điều này thể hiện việc công dân

a)

Bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

Bình đẳng về quyền

c)

Bất bình đẳng về quyền

d)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

4.

Khẳng định nào dưới đây là đúng

a)

Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ

b)

Công dân nam được hưởng nhiều quyền lợi hơn so với công dân nữ

c)

Công dân được hưởng quyền tuỳ thuộc vào địa vị xã hội

d)

Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ

5.

Quyền và nghĩa vụ công dân có mối quan hệ

a)

Không tách rời nhau

b)

Phụ thuộc vào nhau

c)

Táhc rời nhau hoàn toàn

d)

Trùng với nhau

6.

Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân của xã hội sẽ bị nhà nước

a)

Xử phạt nghiệm minh

b)

Xử phạt thật nặng

c)

Xử lý nghiêm minh

d)

Xử lý thật nặng

7.

Bình đẳng về tráhc nhiệm pháp lý được hiểu là bất kỳ công dân vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo

a)

Quy định của nhà nước

b)

Quy định của pháp luật

c)

Quyết định của Toà án

d)

Quyết định của cơ quan

8.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền thực hiện nghĩa vụ và tráhc nhiệm pháp lý theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

Bình đẳng trước pháp luật

b)

Bình đẳng về tráhc nhiệm pháp lý

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình đẳng về quyền và con người

9.

Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tráhc nhiệm của

a)

Nhà nước và xã hội

b)

Tất cả mọi người trong xã hội

c)

Tất cả các cơ quan nhà nước

d)

Nhà nước và công dân

10.

Việc toà án xét xử những vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không ohuj thuộc vào người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Tráhc nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh

d)

Quyền và nghĩa vụ trước pháp luật

11.

Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân

a)

Bạn A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên

b)

T và Y đều đủ điểm xét vào cty X như nhau nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có chú là giám đốc của cty này

c)

Trong thời bình các bạn nam đã đủ tuổi phải đki nghĩa vụ quân sự còn bạn nữ thì không

d)

Trong lớp học có bạn được miễn học phí, còn bạn khác thì không

12.

N( 19 tuổi) và A ( 17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương ( thương tật 70%). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lý nhưng xét đk của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân, với A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được toà án sử dụng làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó

a)

Mức độ thương tật của người bị hại

b)

Hành vi vi phạm của ngừoi phạm tội

c)

Mức độ vi phạm của người phạm tội

d)

Độ tuổi của người phạm tội

13.

N( 19 tuổi) và A ( 17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương ( thương tật 70%). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lý nhưng xét đk của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân, với A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được toà án sử dụng làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó

a)

Mức độ thương tật của người bị hại

b)

Hành vi vi phạm của ngừoi phạm tội

c)

Mức độ vi phạm của người phạm tội

d)

Độ tuổi của người phạm tội

14.

Cơ quan nào dưới đây có trách nhiệm bảo vệ công lý và quyền con người

a)

Chính phủ

b)

Uỷ ban nhân dân

c)

Quốc hội

d)

Toà án

15.

Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghãi vụ của mình trước Nhà nước và xã hội theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

b)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

Công dân bình đẳng về tráhc nhiệm pháp lý

d)

Công dân bình đẳng về quyền

16.

Trong cùng một đk hoàn cảnh nhưu nhau, mọi công dân đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

Công dân bình đẳng về tráhc nhiệm pháp lý

b)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm trước xã hội

d)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước xã hội

17.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được hiểu là bất kỳ biểu hiện nào vi phạm pháp luật cũng

a)

Bị xử lý theo quy định của pháp luật

b)

Phải chịu tráhc nhiệm nhưu nhau

c)

Bị truy tố và xét xử trước Toà án

d)

Phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau

18.

Khẳng định: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu tráhc nhiệm về hành vi phạm pháp của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật về nội dung nào dưới đây

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

c)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Công dân bình đẳng về quyền

19.

Phó chủ tịch UBND quận X cùng giám đốc Công ty Y lợi dụng chất vụ để tham ô 14 tỉ đồng. Mặc dù cả hai đều giữu chức vụ cao nhưng bị xét xử nghiêm minh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Tráhc nhiệm pháp lý

b)

Nghĩa vụ pháp lý

c)

Nghĩa vụ kinh doanh

d)

Trách nhiệm kinh doanh

20.

Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

Dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị

b)

Dân tộc, tôn giáo, giới tính , địa vị

c)

Dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính

d)

Dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi