Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 24

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

kế toán áp dụng sai phương pháp khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng

(a)  

2.

kế toán áp dụng sai phương pháp tính giá HTK làm giá vốn hàng bán trong kỳ tăng 700 trđ

(a)  

3.

kế toán tính sai số lương phải trả cho nv bán hàng trong tháng 12/N

(a)  

4.

hóa đơn bán hàng năm N+1 trị giá 200 trđ đã được ghi nhận vào doanh thu bán hàng của năm N, giá vốn 150 trđ

(a)  

5.

đơn vị khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng vào ngày 10/1/N+1 thay vì khóa sổ vào ngày 31/12/N. Tổng doanh thu từ 1/1/N+1 đến 10/1/N+1 là 1.250 trđ, thuế GTGT 10%; giá vốn hàng bán là 750 trđ. Khách hàng chưa thanh toán

(a)  

6.

cty ghi nhận nghiệp vụ bán hàng chưa thu KH năm N+1 vào năm N với giá bán chưa thuế GTGT: 800 trđ, thuế GTGT 10%; giá vốn hàng bán 650 trđ

(a)  

7.

một nghiệp vụ bán hàng trong năm N đã không được ghi nhận vào sổ kế toán

(a)  

8.

cty ghi nhận nghiệp vụ bán hàng thanh toán qua ngân hàng của năm N sang năm N+1: trị giá bán chưa thuế GTGT: 1.600 trđ. Trị giá vốn hàng bán 1.450 trđ. Thuế 10%

(a)  

9.

hàng bán năm N nhưng ghi nhận vào doanh thu bán hàng năm N+1. Trị giá bán chưa thuế GTGT: 1.500 trđ, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán; trị giá vốn hàng bán: 1.300 trđ

(a)  

10.

cty X mua một số tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp trị giá 450trđ vào tháng 1/5/N và đưa vào sử dụng ngay. Kế toán công ty không ghi tăng giá trị tài sản cố định mà ghi tăng vào chi phí quản lý doanh nghiệp (phân bổ 8 tháng). Biết tỷ lệ khấu hao của loại tài sản này là 12%/năm

(a)  

11.

một KH của cty có số dư đến ngày 31/12/N là 600 trđ, KH này đã mất khả năng thanh toán nên việc thu hồi số nợ là không chắc chắn. Tuy nhiên, số phải thu khách hàng này vẫn được báo cáo là 600 trđ

(a)  

12.

một khoản nợ phải thu 500 trđ đã không còn khả năng thu hồi do khách hàng đã tuyên bố phá sản. Biết rằng cty chưa lập dự phòng khoản phải thu này và vẫn để nguyên khoản phải thu này trên sổ sách và báo cáo

(a)  

13.

KTV tự tính toán lại khấu hao TSCĐ và đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị khách hàng

(a)  

14.

KTV chọn một số chứng từ là hóa đơn bán hàng rồi kiểm tra việc ghi sổ của các nghiệp vụ này trong kỳ

(a)  

15.

KTV chọn mộ số nghiệp vụ trả lương đã được ghi trong kỳ để kiểm tra bộ chứng từ có liên quan

(a)  

16.

cty đã phản ánh toàn bộ chi phí vận chuyển hàng hóa mua vào trong kỳ 550.000.000đ vào chi phí quản lý DN năm N. Biết trong năm N số hàng này chưa tiêu thụ

(a)  

17.

một nghiệp vụ xuất hàng gửi bán, giá vốn hàng bán là 600.000, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 800.000 nhưng đơn vị đã ghi nhận hàng đã được tiêu thụ trong năm N

(a)  

18.

một số TSCĐ hữu hình dùng trong bộ phận bán hàng đã khấu hao. Số tiền khấu hao cho số tài sản này là 90.000

(a)  

19.

một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 2.500 trđ đưa vào sử dụng ở bộ phận bán hàng từ 1/1/N nhưng đến 31/12/N vẫn chưa được tính khấu hao với tỷ lệ 12%/năm

(a)  

20.

trị giá hàng nhận đại lý 800 tr được tính gộp vào giá trị hàng mua trong kỳ chưa thanh toán của cty tại ngày 31/12/N

(a)  

21.

cty có nhầm lẫn trong việc đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ làm tăng giá thành 35 trđ

(a)  

22.

kế toán bỏ sót nghiệp vụ nhận hàng ngày 30/12/N trị giá 120 trđ. kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ này khi thanh toán tiền. Biết thuế VAT là 10%

(a)  

23.

kế toán bỏ sót nghiệp vụ mua hàng đã nhận được hóa đơn GTGT nhưng chưa thanh toán ngày 30/12/N trị giá 750 trđ, thuế GTGT là 10%. kế toán ghi nhận nghiệp vụ này vào ngày 10/1/N+1 khi hàng về nhập kho

(a)  

24.

ngày 25/12/N xuất kho gửi bán một lô hàng trị giá xuất kho 360.000.000 đồng, trị giá bán chưa thuế 500.000.000 đồng, (thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 31/12/N bên mua chưa nhận được hàng. Tuy nhiên kế toán đã ghi nhận doanh thu, giá vốn của lô hàng này vào năm N

(a)