wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ 1 K10

Total questions: 65

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Rơi tự do là một chuyển động

a)

thẳng đều.

b)

chậm dần đều.

c)

nhanh dần.     

d)

nhanh dần đều.

2.

Tổng hợp lực là phép thay thế

a)

một lực bằng một lực khác.

b)

một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.

c)

nhiều lực bằng một lực có tác dụng tương đương.

d)

các vectơ lực bằng vectơ gia tốc.

3.

Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe

a)

ngả người về sau.              

b)

chúi người về phía trước.

c)

ngả người sang bên cạnh.      

d)

dừng lại ngay.

4.

Định luật II Niu-tơn cho biết :

a)

lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

b)

mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.

c)

mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.

d)

lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

5.

Chọn câu đúng. Theo định luật III Niutơn, cặp "lực và phản lực"

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

không bằng nhau về độ lớn.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

6.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lượng của vật ?

a)

Trọng lượng là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.

b)

Trọng lượng của vật luôn không đổi.

c)

Trọng lượng kí hiệu là P.

d)

Trọng lượng được đo bằng lực kế.

7.

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2

a)

2,1s

b)

3s

c)

4,5s

d)

9s

8.

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?

a)

7 N.

b)

13 N.

c)

20 N.

d)

22 N.

9.

Hai lực  F1 và  F2 cùng chiều nhau, có độ lớn lần lượt là 3N và 4N. Hợp lực của chúng có độ lớn là:

a)

7 N

b)

5 N

c)

1 N

d)

12 N

10.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm tốc độ của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Độ lớn lực tác dụng vào vật là

a)

15 N

b)

10 N

c)

1,0 N

d)

5,0 N

11.

Một vật có khối lượng 400g đang trượt đều trên mặt phẳng nằm ngang dưới tác dụng của lực F=0,4N. Lấy g=10m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là:

a)

4.    

b)

1

c)

0,1

d)

0,16

12.

Một quả táo có khối lượng 400g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là g=10m/s2. Quả táo hút Trái Đất với một lực có độ lớn bằng:

a)

40 N.

b)

4 N.

c)

400 N.

d)

4000 N.

13.

Sự rơi tự do là

a)

một dạng chuyển động thẳng đều.

b)

chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.

c)

chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

d)

chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.

14.

Phép phân tích lực cho phép ta thay thế :

a)

một lực bằng một lực khác.

b)

một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.

c)

nhiều lực bằng một lực duy nhất.

d)

các vectơ lực bằng vectơ gia tốc.

15.

              Chọn đáp án đúng. Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp chứ chưa dừng ngay. Đó là nhờ:

a)

Trọng lượng của xe.

b)

Lực ma sát.

c)

Quán tính của xe.

d)

Phản lực của mặt đường.

16.

Theo định luật II Niu-tơn thì

a)

khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.

b)

khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.

c)

gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.

d)

độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.

17.

Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực:

a)

cân bằng.

b)

có cùng điểm đặt.

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

18.

Trọng lực tác dụng lên vật có 

a)

độ lớn luôn thay đổi.

b)

điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

c)

điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.

d)

điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

19.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6m. Tính vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g =10 m/s2.

a)

20m/s                            

b)

      19,6m/s                     

c)

      9,8m/s                       

d)

19,8m/s

20.

Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

25 N

b)

15 N

c)

2,5 N

d)

108 N

21.

Hai lực F1 và F2 ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là 3N và 4N. Hợp lực của chúng có độ lớn là:

a)

7 N

b)

1 N

c)

5 N

d)

12 N

22.

Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là:

a)

2,0 m.

b)

4,0m.

c)

0,5 m.

d)

1,0 m.

23.

Một toa tàu có khối lượng 60 tấn đang chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương ngang F=4,5.104 N. Lấy g=10m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là:

a)

0,075            

b)

0,06                                

c)

0,15                               

d)

0,015

24.

Một quả cam có khối lượng 200g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là g=10m/s2. Trọng lượng của quả cam là:

a)

2 N.

b)

20 N.

c)

200 N.

d)

2000 N.

25.

Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây?

a)

Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.

b)

Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.

c)

Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh.

d)

Quãng đường đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.

26.

Khi có hai vectơ lực F1 và F2 đồng quy, tạo thành 2 cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực F có thể:

a)

có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành.

b)

có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.

c)

có độ lớn F = F1 + F2.

d)

cùng chiều với F1 hoặc F2.

27.

Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ

a)

nghiêng sang phải.

b)

nghiêng sang trái.

c)

ngả người về phía sau.           

d)

chúi người về phía trước.

28.

Trong trường hợp nào dưới đây, vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.

c)

Vật chuyển động thẳng chậm dần đều.

d)

Vật chuyển động thẳng đều.

29.

Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton:

a)

không cùng bản chất.

b)

cùng bản chất.

c)

tác dụng vào cùng một vật.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

30.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lực ?

a)

Trọng lực xác định bởi biểu thức P= mg ( có vecto)

b)

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

c)

Trọng lực tác dụng lên vật tỷ lệ thuận với khối lượng vật.

d)

Tại một nơi trên Trái Đất trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ thuận với gia tốc rơi tự do.

31.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Vận tốc của vật khi chạm đất bao nhiêu? Lấy g =10 m/s2

a)

9,9 m/s.

b)

9,8 m/s.

c)

10 m/s.

d)

9,6 m/s.

32.

Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 8N và 6N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

10 N.  

b)

1 N.  

c)

15 N.  

d)

21 N.  

33.

Hai lực F1 và F2 ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là 9N và 12N. Hợp lực của chúng có độ lớn là

a)

3N.

b)

1N.

c)

4N.

d)

2N.

34.

Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

        2,0 m.

b)

4,0 m.

c)

0,5 m.

d)

1,0 m.

35.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm tốc độ của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Độ lớn lực tác dụng vào vật là

a)

15N.

b)

10N.

c)

1,0N.

d)

5,0N.

36.

Một người đi chợ dùng lực kế kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc số chỉ của lực kế là 20N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g=10m/s2. Khối lượng của túi hàng là:

a)

2kg

b)

20kg

c)

30kg

d)

10kg

37.

Trong trường hợp nào dưới đây, vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.

c)

Vật chuyển động thẳng chậm dần đều.         

d)

Vật chuyển động thẳng đều.

38.

Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/s2, thời gian rơi là 

a)

t = 4,04s.

b)

t = 8,00s.

c)

t = 4,00s.        

d)

t = 2,86s.

39.

Một hòn đá có khối lượng 2,5 kg đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là . Hòn đá hút Trái Đất với một lực có độ lớn gần nhất với giá trị

a)

26 N.

b)

25 N.

c)

2,5 N.

d)

9,8 N.

40.

Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là , gia tốc trên Mặt Trăng nhỏ hơn gia tốc trên Trái Đất 6 lần. Nếu bạn Dũng có khối lượng 60 kg trên Trái Đất được lên Mặt Trăng du hành thì trọng lượng của bạn lúc này là

a)

588 N.

b)

98 N.

c)

3528 N.

d)

600 N.

41.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng bao nhiêu?

a)

5 N

b)

10 N

c)

15 N

d)

20 N

42.

Một lực có độ lớn  tác dụng vào một vật có khối lượng lúc đầu đứng yên. Xác định quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s?

a)

2 m

b)

4 m

c)

3 m

d)

5 m

43.

Một khối lượng 200 g lúc đầu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 2 m/s, người ta tác dụng một lực theo hướng chuyển động của vật có độ lớn 0,1 N. Vận tốc của vật sau 2s:

a)

2m/s.

b)

4m/s.

c)

3m/s.

d)

5m/s.

44.

Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn

a)

bằng 500 N.

b)

lớn hơn 500 N.

c)

nhỏ hơn 500 N.

d)

bằng 250 N.

45.

Một vật trượt được một quãng đường s =48m thì dừng lại. Biết lực ma sát trượt bằng 0,06 trọng lượng của vật và g =10m/s2.Cho chuyển động của vật là chuyển động chậm dần đều. Vận tốc ban đầu của vật

a)

v0 =7,589 m/s.

b)

v0 =75,89 m/s.

c)

0,7589 m/s.

d)

5,3666m/s.

46.

Một vật có khối lượng 200g đặt tên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,3. Vật bắt đầu kéo bằng lực F= 2N có phương nằm ngang.Lấy g=10 m/s2. Quãng đường vật đi được sau 2s bằng

a)

7m.

b)

14cm.

c)

14m.

d)

7cm.

47.

Một xe lăn, khi được kéo bằng lực F = 2N nằm ngang thì xe chuyển động đều. Khi chất lên xe một kiện hàng có khối lượng m = 2kg thì phải tác dụng lực F = 3F nằm ngang thì xe lăn mới chuyển động thẳng đều. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa xe lăn và mặt đường

a)

0,4

b)

0,2

c)

0,1

d)

0,3

48.

Một tủ lạnh có khối lượng 90kg trượt thẳng đều trên sàn nhà. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,5. Lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng

a)

F = 45 N

b)

F = 450N.

c)

F > 450N.

d)

F = 900N.

49.

Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

a)

Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.

b)

Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

c)

Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.

d)

Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

50.

Một vật thả rơi tự do từ độ cao h cách bề mặt Trái Đất thì thời gian rơi là 5 s. Biết gia tốc trên bề mặt Trái Đất g = 9,8 m/s2 và trên bề mặt của Mặt Trăng là =1,7 m/s2. Nếu thả vật cùng độ cao so với bề mặt của Mặt Trăng thì thời gian rơi là

a)

9,0 s.

b)

12,0 s.

c)

8,0 s.

d)

15,5 s.

51.

Muốn cho một vật (được coi là chất điểm) đứng cân bằng thì

a)

nó phải chịu tác dụng của hai lực cùng phương và cùng chiều.

b)

hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

c)

trọng lực tác dụng lên nó phải bằng không.

d)

các lực tác dụng lên nó phải cùng phương và cùng độ lớn.

52.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là

a)

a = 32 m/s2; F = 64 N.

b)

a = 0,64 m/s2; F =1,2 N.

c)

a = 3,2 m/s2; F =12,8 N.        

d)

a = 64 m/s2; F =128 N.

53.

Một người làm động tác “hít đất”: nằm sấp, chống tay xuống sàn để nâng người lên thì

a)

người đó tác dụng lên sàn một lực hướng lên.

b)

người đó không tác dụng lực lên sàn.

c)

sàn tác dụng lên người đó một lực hướng lên.

d)

sàn không tác dụng lực lên người đó.

54.

Chuyển động của vật nào sau đây có thể là rơi tự do?

a)

Một hòn bi được thả từ trên xuống.

b)

Một máy bay đang hạ cánh.

c)

Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.

d)

Một vận động viên nhảy cầu đang lộn vòng xuống nước.

55.

Hai vật ở độ cao h1 và h2 = 10 m, cùng rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0. Thời gian rơi của vật thứ nhất bằng nửa thời gian rơi của vật thứ hai. Độ cao h1 bằng:

a)

10  căn 2 m.      

b)

40 m.

c)

20 m.

d)

2,5 m.

56.

Chọn phát biểu đúng về hai lực cân bằng:

a)

Bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá.

b)

Tác dụng vào cùng một vật.

c)

Có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.

d)

Không bằng nhau về độ lớn.

57.

Có hai nhận định sau đây:

(1) Một vật đang đứng yên, ta có thể kết luận vật không chịu tác dụng của lực nào.

(2) Một hành khách ngồi ở cuối xe. Nếu lái xe phanh gấp thì một túi xách ở phía trước bay về phía anh ta.

Chọn phương án đúng.

a)

(1) đúng, (2) sai.

b)

(1) đúng, (2) đúng.

c)

(1) sai, (2) sai.

d)

(1) sai, (2) đúng.

58.

Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 500 g ban đầu đứng yên bay đi với tốc độ 54,0 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là

a)

250 N.

b)

375 N.

c)

1,35 kN.

d)

13,5 kN

59.

Lực  nào làm cho thuyền có mái chèo chuyển động được trên mặt hồ?

a)

Lực mà chèo tác dụng vào tay.                 

b)

             

Lực mà tay tác dụng vào chèo.

c)

Lực mà nước tác dụng vào chèo.              

d)

  Lực mà chèo tác dụng vào nước.

60.

Vật nào được xem là rơi tự do?

a)

Viên đạn đang bay trên không trung.        

b)

  Phi công đang nhảy dù (đã bật dù).

c)

Quả táo rơi từ trên cây xuống.                                    

d)

                Máy bay đang bay gặp tai nạn và rơi xuống.

61.

Hai chất điểm rơi tự do từ các độ cao h1, h2. Coi gia tốc rơi tự do của chúng là như nhau. Biết vận tốc tương ứng của chúng khi chạm đất là v1 = 3v2 thì tỉ số giữa hai độ cao tương ứng là

a)

h1 = (1/9)h2.

b)

h1 = (1/3)h2.

c)

h1 = 9h2.

d)

h1 = 3h2.

62.

Cặp lực nào sau đây là cặp lực cân bằng?

a)

Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều.

b)

.

Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều.

c)

Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

d)

Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

63.

Một vật chịu 4 lực tác dụng. Lực F1 = 40N hướng về phía Đông, lực F2 = 50N hướng về phía Bắc, lực F3 = 70N hướng về phía Tây, lực F4 = 90N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

a)

50 N

b)

170 N

c)

131 N

d)

250 N

64.

Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.

a)

18,75 m.     

b)

486 m.

c)

0,486 m.

d)

37,5 m.

65.

Chọn câu phát biểu đúng. Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ:

a)

Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.

b)

Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.

c)

Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.

d)

Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.