Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm không đúng về ngành công nghiệp trọng điểm là

a)

có thế mạnh lâu dài cả về tự nhiên và kinh tế - xã hội.

b)

mang lại hiệu quả cao, chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp.

c)

thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.

d)

sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên với quy mô lớn.

2.

Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển mạnh, tốc độ tăng nhanh là do

a)

nguồn nguyên liệu phong phú, dồi dào.

b)

nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

c)

vốn đầu tư ít, thời gian quay vòng vốn nhanh.

d)

nhu cầu chất lượng sản phẩm tăng cao.

3.

Ngành công nghiệp chế biến nông sản (chè, cao su, cà phê…) thường phân bố ở

a)

các thành phố lớn.

b)

gần nguồn nguyên liệu.

c)

gần tuyến đường giao thông

d)

nơi tập trung đông dân cư.

4.

Ngành công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa được phát triển mạnh là do

a)

nguồn vốn đầu tư hạn chế.

b)

nguồn nguyên liệu chưa được đảm bảo.

c)

nhu cầu của thị trường chưa cao.

d)

thiếu công nghệ sản xuất hiện đại.

5.

Sự phân bố các nhà máy điện của nước ta có đặc điểm chung là

a)

gần các nguồn năng lượng.

b)

nơi dân cư tập trung đông.

c)

gần các khu công nghiệp tập trung.

d)

ở các thành phố lớn.

6.

Việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do

a)

sông ngòi ngắn và dốc.

b)

sự phân mùa của khí hậu.

c)

trình độ khoa học kĩ thuật thấp.

d)

hàm lượng dòng chảy cát bùn lớn.

7.

Cơ sở phân chia ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản thành 3 phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế biến thuỷ hải sản chủ yếu dựa vào

a)

Đặc điểm sử dụng lao động

b)

Nguồn gốc nguyên liệu

c)

Công dụng của sản phẩm

d)

Giá trị kinh tế

8.

Nhân tố tác động to lớn tới sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta là

a)

thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.

b)

nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

c)

nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao.

d)

nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ.

9.

Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do

a)

gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt.

b)

có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.

c)

gần thị trường tiêu thụ và gần nguồn nguyên liệu.

d)

gần các cơ sở chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn.

10.

Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do

a)

gần nguồn nguyên liệu phong phú.

b)

tiện đường giao thông.

c)

gần thị trường tiêu thụ.

d)

tận dụng nguồn lao động.

11.

Sự phát triển của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của nhân tố

a)

nguồn lao động và cơ sở vật chất - kĩ thuật.

b)

nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.

c)

thị trường tiêu thụ và nguồn vốn đầu tư.

d)

vị trí địa lí và nguồn lao động.

12.

Nhận định không chính xác về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta là

a)

hầu hết các trung tâm công nghiệp đều tập trung ở các đồng bằng và trung du.

b)

Tây Nguyên là vùng kinh tế duy nhất trong cả nước không thấy xuất hiện trung tâm công nghiệp.

c)

các trung tâm công nghiệp ở miền Trung phân bố ở phần Duyên hải.

d)

các trung tâm công nghiệp có quy mô trung bình trở lên tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

13.

Nhận định không đúng về ngành công nghiệp ở nước ta

a)

ngành luyện kim đen có sự phân bố rộng hơn so với luyện kim màu.

b)

ngành luyện kim màu ở nước ta chỉ xuất hiện ở phía Nam.

c)

công nghiệp chế biến thực phẩm là ngành có sự phân bố rộng rãi nhất so với các ngành công nghiệp khác.

d)

các điểm khai thác dầu và khí xuất hiện cả ở thềm lục địa và trong đất liền.

14.

Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng

a)

Trung du miền núi phía Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

15.

Ở nước ta ngành công nghiệp được xem là ngành cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải đi trước một bước

a)

công nghiệp khai thác dầu khí.

b)

công nghiệp điện.

c)

công nghiệp cơ khí.

d)

công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

16.

Ngành công nghiệp non trẻ nhưng đóng vai trò rất quan trọng tại vùng Đông Nam Bộ là

a)

công nghiệp dệt may.

b)

công nghiệp điện tử - tin học.

c)

công nghiệp đóng tàu.

d)

công nghiệp khai thác dầu khí.

17.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến trung du và miền núi còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế.

b)

thiếu nguồn lao động có tay nghề.

c)

thị trường tiêu thụ bị cạnh tranh cao.

d)

kết cấu hạ tầng yếu kém.

18.

Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển với tốc độ nhanh là do

a)

sản lượng lương thực nước ta tăng nhanh.

b)

hệ thống máy móc được hiện đại hóa.

c)

nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu.

d)

sản lượng thực phẩm nước ta tăng nhanh.

19.

Các điểm công nghiệp đơn lẻ của nước ta thường hình thành ở

a)

Miền núi Đông Bắc và Duyên hải miền Trung.

b)

Tây Bắc và Tây Nguyên.

c)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Bắc.

20.

Vùng có các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.