NEW
Font size
WorksheetsTN - CHKI Hóa Học (1 - 24)
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Câu 1. Công thức phân tử của glucozơ là
C6H12O6.
C6H10O5.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Câu 2. Trong cấu tạo glucozơ có 5 nhóm OH và 1 nhóm
COOH
CO
CHO
COO
Câu 3. Công thức phân tử của fructose là:
C6H12O6.
C12H22O11.
C6H10O5.
(C6H10O5)n.
Câu 4. Trong thực tế người ta dùng chất nào để tráng gương?
CH3CHO.
HCOOCH3.
Glucozơ.
HCHO.
Câu 5. Fructozơ không phản ứng được với
H2/Ni, nhiệt độ.
Cu(OH)2.
[Ag(NH3)2]OH.
dung dịch brom
Câu 6. Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
saccarozơ.
xenlulozơ.
fructozơ.
tinh bột.
Câu 7. Thuốc thử để phân biệt glucozo và fructozo là:
H2.
dd Br2.
Cu(OH)2.
dd AgNO3/NH3.
Câu 8. Glucozơ và fructozơ đều không thể tham gia phản ứng với:
Cu(OH)2.
Dung dịch iot.
dd AgNO3/NH3.
H2/Ni, to.
Câu 9. Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
3
4
5
2
Câu 10. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là
16,2 gam.
10,8 gam.
21,6 gam.
32,4 gam.
Câu 11. Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
11,4 %.
14,4 %.
13,4 %.
12,4 %.
Câu 12. Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
60g.
20g.
40g.
80g.
Câu 13. Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ.
saccarozơ
xenlulozơ.
fructozơ.
Câu 14. Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?
Saccarozơ.
Glixerol.
Glucozơ.
Fructozơ.
Câu 15. Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
fructozơ.
glucozơ.
glucozơ và fructozơ.
Câu 16. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là:
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
fructozơ và saccarozơ.
Câu 17. Chất không tan được trong nước lạnh là
glucozơ.
tinh bột.
saccarozơ.
fructozơ.
Câu 18. Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Câu 19. Xenlulozơ thuộc loại poliasaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông, nõn. Công thức của xenlulozơ là:
C6H12O6.
C12H22O11.
C6H10O5.
(C6H10O5)n.
Câu 20. Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
saccarozơ.
glucozơ.
fructozơ.
mantozơ.
Câu 21. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
Tinh bột - xenlulozơ - glucozơ.
Tinh bột - xenlulozơ - fructozơ.
Tinh bột - xenlulozơ - saccarozơ.
Tinh bột - saccarozơ - fructozơ.
Câu 22. Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
4595 gam.
4468 gam.
4959 gam.
4995 gam.
Câu 23. Khi thuỷ phân một lượng saccarozơ thu được 270 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ. Khối lượng saccarozơ đã thuỷ phân là:
513 gam
288 gam
256,5 gam
270 gam
Câu 24. Thủy phân 51,3 gam saccarozơ (xúc tác axit) với hiệu suất 80%. Khối lượng glucozơ thu được là
41,26 gam
42,34 gam
40,60 gam
21,6 gam
