wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG K11_HKI_NH 2023-2024

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Lao động - việc làm là nhu cầu
a)
căn bản của con người.
b)
cơ bản của con người.
c)
quan trọng của con người.
d)
thiết yếu của con người.
2.
Câu 2. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về mục đích của lao động?
a)
Lao động tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.
b)
Lao động tạo ra của cải vật chất dư thừa, nâng cao đời sống xã hội.
c)
Lao động tạo ra đời sống vật chất và đời sống tinh thần của con người.
d)
Lao động tạo ra đời sống ấm no, hạnh phúc cho người dân.
3.
Câu 3. Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là
a)
yếu tố đầu ra.
b)
yếu tố đầu vào.
c)
yếu tố cần thiết.
d)
yếu tố quan trọng.
4.
Câu 4. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là gì ?
a)
Lao động.
b)
Làm việc.
c)
Việc làm.
d)
Khởi nghiệp.
5.
Câu 5. Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được gọi là gì?
a)
Thị trường việc làm.
b)
Thị trường lao động.
c)
Trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
Trung tâm môi giới việc làm.
6.
Câu 6. Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
a)
3 yếu tố.
b)
4 yếu tố.
c)
5 yếu tố.
d)
6 yếu tố.
7.
Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng yếu tố cấu thành thị trường lao động?
a)
Lượng cung.
b)
Lượng cầu.
c)
Giá cả sức lao động.
d)
Chất lượng lao động.
8.
Câu 8. Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021? Thông tin: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
a)
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
b)
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
c)
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
d)
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
9.
Câu 9. Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
a)
lao động.
b)
làm việc.
c)
việc làm.
d)
khởi nghiệp.
10.
Câu 10. Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là gì?
a)
Thị trường việc làm.
b)
Thị trường lao động.
c)
Trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
Trung tâm môi giới việc làm.
11.
Câu 11. Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
a)
các phiên giao dịch việc làm.
b)
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
c)
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
d)
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
12.
Câu 12. Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?
a)
Tăng tình trạng thất nghiệp.
b)
Giảm tình trạng thất nghiệp.
c)
Tăng lực lượng lao động.
d)
Thiếu hụt lực lượng lao động.
13.
Câu 13. Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
a)
thiếu hụt lực lượng lao động.
b)
dư thừa lực lượng lao động.
c)
chênh lệch cung - cầu lao động.
d)
cân bằng cung - cầu lao động.
14.
Câu 14. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
a)
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
b)
Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
c)
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
d)
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
15.
Câu 15. Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
a)
gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
b)
xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
c)
chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm.
d)
giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
16.
Câu 16. Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay? Thông tin: Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay.
a)
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
b)
Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
c)
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
d)
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm, lao động trong nông nghiệp tăng.
17.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về thị trường lao động và việc làm hiện nay?
a)
Nhu cầu tuyển dụng lao động thường tăng lên vào dịp cuối năm.
b)
Để hỗ trợ các doanh nghiệp và người lao động, các cơ quan hữu quan phải chia sẻ nguồn dữ liệu về cung - cầu lao động.
c)
Người làm giúp việc cho một gia đình được coi là có việc làm.
d)
Để khích lệ người lao động làm việc hiệu quả, doanh nghiệp phải tăng cường các chế độ đãi ngộ đối với người lao động.
18.
Câu 18. Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động luôn gắn liền với
a)
xu hướng tuyển dụng lao động của các nước trong khu vực.
b)
xu hướng tuyển dụng của các nước phát triển.
c)
yêu cầu của thị trường việc làm hiện nay.
d)
chiến lược, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
19.
Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng việc làm phù hợp của học sinh trước xu hướng tuyển dụng lao động hiện nay?
a)
Trang bị kiến thức cơ bản về nghề nghiệp.
b)
Nắm được xu hướng phát triển của thị trường lao động.
c)
Tự đánh giá sở trường, nguyện vọng và điều kiện bản thân.
d)
Tập trung trang bị kiến thức, không phát triển kĩ năng giao tiếp.
20.
Câu 20. Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?
a)
Có mối quan hệ thúc đầy lẫn nhau
b)
Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
c)
Có mối quan hệ mâu thuẫn với nhau.
d)
Có mối quan hệ tác động lẫn nhau.
21.
Câu 1. Ý tưởng kinh doanh chỉ những loại ý tưởng có tính
a)
sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.
b)
sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
c)
thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
d)
vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
22.
Câu 2. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh gồm
a)
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
b)
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
c)
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
d)
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
23.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh?
a)
Xác định được đối tượng khách hàng.
b)
Xác định được cách thức mới.
c)
Xác định được mục tiêu kinh doanh.
d)
Xác định vai trò của hàng hóa.
24.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận biết lợi thế nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
a)
Xuất phát từ đam mê.
b)
Xuất phát từ hiểu biết.
c)
Khả năng huy động nguồn lực.
d)
Lợi thế cạnh tranh.
25.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận biết cơ hội bên ngoài giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
a)
Nhu cầu mới chưa được đáp ứng
b)
Xuất phát từ hiểu biết.
c)
Thuận lợi về vị trí triển khai.
d)
Lợi thế cạnh tranh.
26.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
a)
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
b)
Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
c)
Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
d)
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
27.
Câu 7. Một trong những lợi thế nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh là
a)
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
b)
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
c)
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
d)
Khả năng huy động các nguồn lực.
28.
Câu 8. Sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là gì?
a)
Hoàn cảnh kinh doanh.
b)
Ý tưởng kinh doanh.
c)
Cơ hội kinh doanh.
d)
Điều kiện kinh doanh.
29.
Câu 9. Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh cảnh thuận lợi để thực hiện được
a)
mục tiêu kinh doanh.
b)
năng lực kinh doanh.
c)
khả năng kinh doanh.
d)
ý tưởng kinh doanh.
30.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí của chủ thể kinh doanh?
a)
Điểm mạnh, điểm yếu.
b)
Cơ hội kinh doanh.
c)
Thách thức kinh doanh.
d)
Vị trí triển khai kinh doanh.
31.
Câu 11. Ý tưởng kinh doanh được xác định là cơ hội kinh doanh khi
a)
có tính cạnh tranh.
b)
có tính bền vững.
c)
có tính quyết định.
d)
có tính ổn định
32.
Câu 12. Ý tưởng kinh doanh không được xác định là cơ hội kinh doanh khi nào?
a)
Có tính bền vững.
b)
Có tính trải nghiệm.
c)
Có tính hấp dẫn.
d)
Có tính cơ hội.
33.
Câu 13. Cơ hội bên ngoài tạo ra ý tưởng kinh doanh bắt nguồn từ
a)
một nhu cầu mới chưa được đáp ứng.
b)
khả năng huy động nguồn lực.
c)
xuất phát từ đam mê, hiểu biết.
d)
thời điểm kinh doanh phù hợp.
34.
Câu 14. Để thành công, những người kinh doanh cần có năng lực cần thiết nào?
a)
Năng lực làm việc nhóm.
b)
Năng lực hợp tác.
c)
Năng lực giao tiếp.
d)
Năng lực lãnh đạo.
35.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng năng lực cần thiết của người kinh doanh?
a)
Năng lực lãnh đạo.
b)
Năng lực quản lí.
c)
Năng lực chuyên môn.
d)
Năng lực tự học.
36.
Câu 16. Người kinh doanh có khả năng định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh, thể hiện năng lực nào dưới đây?
a)
Năng lực lãnh đạo.
b)
Năng lực quản lí.
c)
Năng lực chuyên môn.
d)
Năng lực tự học.
37.
Câu 17. Người kinh doanh có khả năng tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh, thể hiện năng lực nào dưới đây?
a)
Năng lực lãnh đạo.
b)
Năng lực quản lí.
c)
Năng lực chuyên môn.
d)
Năng lực tự học.
38.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về ý tưởng, cơ hội kinh doanh?
a)
Ý tưởng kinh doanh tốt là đáp ứng được nhu cầu thị trường.
b)
Ý tưởng kinh doanh tốt là phải mang lại giá trị cho doanh nghiệp.
c)
Cơ hội kinh doanh là do những điều kiện, hoàn cảnh khách quan mang đến.
d)
Ý tưởng kinh doanh giúp người kinh doanh xác định được mục tiêu kinh doanh.
39.
Câu 1. Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
a)
ý tưởng kinh doanh.
b)
cơ hội kinh doanh.
c)
mục tiêu kinh doanh.
d)
đạo đức kinh doanh.
40.
Câu 2. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
a)
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
b)
Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.
c)
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
d)
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
41.
Câu 3. Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
a)
Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
b)
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
c)
Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
d)
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
42.
Câu 4. Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
a)
khuyến khích, cổ vũ.
b)
lên án, ngăn chặn.
c)
thờ ơ, vô cảm.
d)
học tập, noi gương.
43.
Câu 5. Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
a)
Công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
b)
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
c)
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.
d)
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
44.
Câu 6. Nhận xét về hành vi của Cửa hàng M trong trường hợp dưới đây: Trường hợp. Cửa hàng M chuyên kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng M đã nhập hoa quả kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là hoa quả nhập khẩu từ châu Âu.
a)
Cửa hàng M có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo.
b)
Cửa hàng M đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
c)
Cửa hàng M biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.
d)
Cửa hàng M đã vi phạm đạo đức kinh doanh.
45.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
a)
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
b)
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
c)
Nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp.
d)
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của nền kinh tế.
46.
Câu 8. Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty X trong trường hợp dưới đây? Trường hợp.Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hàng chục tỉ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
a)
Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.
b)
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
c)
Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.
d)
Không đánh cắp bí mật thương mại của đối thủ cạnh tranh.
47.
Câu 9. Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?
a)
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
b)
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
c)
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
d)
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
48.
Câu 10. Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh? Tình huống. Gia đình ông P đã trang bị đầy đủ thiết bị cho việc đánh bắt thủy sản. Sau khi được cấp phép khai thác thủy sản trên vùng hoạt động ven bờ, anh K (con trai ông P) và bà M (vợ ông P) đã đề xuất dùng thuốc nổ để khai thác thủy sản. Tuy nhiên, ông P không đồng ý vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường nước nơi đây.
a)
Ông P
b)
Anh K
c)
Ông P và anh K
d)
Bà M
49.
Câu 11. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi: Câu hỏi: Trong tình huống trên, nếu là C, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? Tình huống. Nghỉ hè, bạn C được mẹ đưa về quê chơi với ông bà và cậu K. Bạn C thấy cậu K thường xuyên dùng thuốc trừ sâu phun cho rau và cây ăn quả. Cậu bảo, số rau và hoa quả đó trồng để bán nên cần phun nhiều thuốc để ngăn sâu bọ phá hoại.
a)
Mặc kệ, không quan tâm vì việc làm của cậu K không liên quan đến mình.
b)
Đồng ý với việc làm của cậu K, vì rau quả có mẫu mã đẹp mới bán được nhiều.
c)
Khuyên cậu K nên sử dụng thuôc bảo vệ thực vật đúng hàm lượng cho phép.
d)
Mặc kệ, vì số rau củ đó dùng để bán, không dùng làm thức ăn cho gia đình.
50.
Câu 12. Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
a)
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
b)
Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc gia.
c)
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
d)
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
51.
Câu 13. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
a)
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.
b)
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
c)
Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
d)
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
52.
Câu 14. Việc thực hiện đạo đức kinh doanh có tác dụng
a)
điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh.
b)
khuyến khích thực hiện hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh.
c)
kìm chế hành vi đạo đức của các chủ thể trong kinh doanh.
d)
thực hiện mục tiêu lợi nhuận hiệu quả nhất.
53.
Câu 15. Phẩm chất đạo đức nào dưới đây không biểu hiện đạo đức kinh doanh?
a)
Trách nhiệm.
b)
Trung thực.
c)
Nguyên tắc.
d)
Tiết kiệm.
54.
Câu 16. Tôn trọng con người, tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng, tôn trọng đối thủ cạnh tranh là biểu hiện của
a)
ý tưởng kinh doanh.
b)
cơ hội kinh doanh.
c)
mục tiêu kinh doanh.
d)
đạo đức kinh doanh.
55.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng phẩm chất đạo đức trong kinh doanh?
a)
Bảo vệ môi trường.
b)
Chơi xấu đối thủ.
c)
Giữ chữ tín trong kinh doanh.
d)
Đảm bảo bí mật.
56.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
a)
Nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp.
b)
Đáp ứng được nhu cầu thị trường.
c)
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
d)
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
57.
Câu 1. Yếu tố nào sau đây được ví như “đơn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?
a)
Kinh doanh.
b)
Tiêu dùng.
c)
Lưu thông.
d)
Tiền tệ.
58.
Câu 2. Tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?
a)
Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.
b)
Góp phần phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
c)
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.
d)
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
59.
Câu 3. Một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là gì?
a)
Cơ hội đầu tư.
b)
Văn hóa tiêu dùng.
c)
Ý tưởng kinh doanh.
d)
Đạo đức kinh doanh.
60.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về văn hóa tiêu dùng?
a)
Văn hóa tiêu dùng là những nét đẹp trong tập quán tiêu dùng.
b)
Văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của văn hóa dân tộc.
c)
Văn hóa tiêu dùng được hình thành và phát triển theo thời gian.
d)
Văn hóa tiêu dùng của mỗi dân tộc đều giống nhau.
61.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của văn hóa tiêu dùng?
a)
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
b)
Góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa, sự đa dạng của cộng đồng, dân tộc.
c)
Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
d)
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
62.
Câu 6. Đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?
a)
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
b)
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
c)
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
d)
Tiếp thu các giá trị tiêu dùng hiện đại, nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
63.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng ý nghĩa xã hội của văn hóa tiêu dùng?
a)
Làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
b)
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
c)
Giúp cho đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người dân được cải thiện.
d)
Tiếp thu các giá trị tiêu dùng hiện đại, nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
64.
Câu 8. Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
a)
tính giá trị.
b)
tính độc đáo.
c)
tính lãng phí.
d)
tính khôn vặt.
65.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
a)
Văn hóa tiêu dùng đang được định hình theo hướng tin tưởng với hàng hóa trong nước.
b)
Văn hóa tiêu dùng Việt Nam còn mang tính tập quán vùng miền sâu sắc.
c)
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam gắn với sự lên ngôi của yếu tố chất lượng.
d)
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có tính di động cao.
66.
Câu 10. Đoạn thông tin dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? Thông tin. Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng.
a)
Kế thừa nét đẹp truyền thống và không ngừng đổi mới văn hóa tiêu dùng.
b)
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.
c)
Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.
d)
Sự lên ngôi của yếu tố chất lượng, giá trị con người được nâng cao.
67.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không thế hiện xu hướng phát triển của xã hội trong việc thực hiện văn hóa tiêu dùng?
a)
Tiêu dùng xanh.
b)
Tiêu dùng an toàn.
c)
Tiêu dùng sạch.
d)
Tiêu dùng số.
68.
Câu 12. Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải
a)
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
b)
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
c)
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
d)
chủ động chiến lược, đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới.
69.
Câu 13. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề văn hóa tiêu dùng?
a)
Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.
b)
Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước.
c)
Tiêu dùng chỉ có vai trò thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.
d)
Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”.
70.
Câu 14. Để xây dựng văn hóa tiêu dùng cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, ngoại trừ việc
a)
nhà nước cần có chủ trương, chính sách kinh tế, văn hóa phù hợp cho các doanh nghiệp.
b)
các doanh nghiệp cần chủ động chiến lược kinh doanh, đón đầu nhu cầu tiêu dùng.
c)
giáo dục nhân dân thay đổi nhận thức và hành động, hướng tới giá trị cốt lõi.
d)
xây dựng văn hóa tiêu dùng tiết kiệm, cần cù, chăm chỉ.
71.
Câu 15. Hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm
a)
bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
b)
đóng cửa, tự trao đổi mua bán.
c)
bảo vệ nguồn hàng Việt Nam.
d)
thể hiện hàng Việt Nam là tốt nhất.
72.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây phản án đúng nội dung văn hóa tiêu dùng?
a)
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b)
Dùng hàng hiệu mới thể hiện được phong cách và giá trị bản thân.
c)
Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hoá tiêu dùng.
d)
Người tiêu dùng thông minh là người lựa chọn hàng hóa có giá thành cao để sử dụng.
73.
Câu 17. Để xây dựng văn hóa tiêu dùng, Nhà nước cần thực hiện triệt để Luật nào sau đây?
a)
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
Luật Di sản văn hóa.
c)
Luật Kinh doanh bảo hiểm.
d)
Luật Bảo vệ môi trường.