wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KINH TẾ PHÁP LUẬT 11_GK2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

 

a)

thu nhập, tuổi tác, địa vị.

b)

dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.                  

c)

dân tộc, độ tuổi, giới tính.

d)

dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.

2.

Công dân bình đẳng trước pháp luật là

a)

Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

b)

Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

c)

Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

d)

Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

3.

: Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc

     

a)

chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

thực hiện quyền.

c)

thực hiện nghĩa vụ.

d)

chịu trách nhiệm pháp luật.

4.

Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện

 

a)

nghĩa vụ của công dân.

b)

quyền của công dân.

c)

quyền, nghĩa vụ của công dân.

d)

bổn phận của công dân.

5.

Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

a)

năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.

b)

khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.            

c)

khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.       

d)

điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

6.

Việc xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền trong kinh doanh.

b)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

nghĩa vụ pháp lí .

7.

Công dân bình đẳng về quyền và  nghĩa vụ là 

a)

công dân (trừ người dưới 18 tuổi) được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

b)

mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

c)

mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

d)

mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được hưởng đặc quyền theo quy định.

8.

Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là một trong những

a)

trách nhiệm của công dân.

b)

nghĩa vụ của công dân.

c)

quyền, nghĩa vụ của công dân.

d)

quyền, bổn phận của công dân.

9.

Vụ án P  và  đồng  bọn  tham  nhũng 9.000 tỉ của nhà nước đều đã bị nhà nước xét xử và có hình phạt tùy theo mức độ. Điều này thể hiện

a)

công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ.

b)

công dân đều có nghĩa vụ như nhau.

c)

công dân đều bị xử lí như nhau.

d)

công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

10.

Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

a)

T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám đốc công ty.

b)

Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không.

c)

Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không.

d)

A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên.

11.

A và B cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao. A sống độc thân, B có mẹ già và con nhỏ. A phải  đóng thuế  thu  nhập cao gấp đôi B. Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào

a)

điều kiện làm việc cụ thể của A và B.

b)

điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B.

c)

độ tuổi của A và B.

d)

địa vị của A và B.

12.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

trách nhiệm kinh tế.

c)

trách nhiệm xã hội.

d)

trách nhiệm chính trị.

13.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là

a)

công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật.

b)

công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

c)

công dân ở bất kì độ tuổi nào đều bị xử lí như nhau.

d)

công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không bị xử lí.

14.

Tình huống: Bạn M và N cùng độ tuổi, cùng thực hiện hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông. Trường hợp nào sau đây là bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

a)

chỉ phạt bạn M, còn bạn N thì không do N là con của chủ tịch huyện.

b)

bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau.

c)

mức phạt của bạn M cao hơn mức phạt đối với bạn N.

d)

bạn M và bạn N đều không bị xử phạt.

15.

: Tòa án xét xử các vụ án tham nhũng không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện

a)

bình đẳng về trách nhiệm chính trị.

b)

bình đẳng về trách nhiệm dân sự.

c)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

16.

Cơ quan thuế xử phạt hành chính hai doanh nghiệp chậm nộp thuế, trong đó có một doanh nghiệp nhà nước và một doanh nghiệp tư nhân. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng trong kinh doanh.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Bình đẳng trước pháp luật.

17.

Tòa án xét xử các vụ án người tâm thần không phải chịu trách nhiệm pháp lí khi gây hoả hoạn làm thiệt hại về tài sản,1 người bị chết. Điều này thể hiện xét xử dựa trên

a)

khả năng nhận thức.

b)

tính chất.

c)

độ tuổi.

d)

mức độ.

18.

Hai học sinh tham gia buôn bán vận chuyển ma tuý, học sinh A 13 tuổi phải đi trại giáo dưỡng, học sinh B 17 tuổi phải đi tù 3 năm. Điều này thể hiện xét xử dựa trên

a)

tính chất.

b)

mức độ.

c)

độ tuổi.

d)

khả năng nhận thức.

19.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Chính trị.

20.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

quản lí nhà nước.

b)

tiếp cận việc làm.

c)

lựa chọn ngành nghề.

d)

quản lí doanh nghiệp.

21.

Theo quy định của pháp luật, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

cân bằng giới tính.

b)

thôn tính thị trường.

c)

duy trì lạm phát.

d)

tiếp cận việc làm.

22.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tham gia các hoạt động xã hội.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

23.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng về

a)

tham gia quản lí nhà nước.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

d)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

24.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

a)

Anh K, ông S và anh C.

b)

Chị P, anh K và ông S.

c)

Anh C, ông S và chị P.

d)

Chị P, anh K và anh C.

25.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tôn trọng danh dự của nhau.     

b)

yêu cầu vợ/ chồng theo tôn giáo của mình.

c)

bình đẳng trong tìm việc làm, về thu nhập, tiền lương.   

d)

sử dụng tài sản chung mang đầu tư, không hỏi ý kiến người còn lại.

26.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng bình đẳng trong

a)

lựa chọn giới tính thai nhi.

b)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

c)

định đoạt tài sản công cộng.

d)

sử dụng nguồn thu nhập chung.           

27.

Nhận định nào dưới đây không đúng về vấn đề bình đẳng giới?

a)

Thực hiện quy định về bình đẳng giới là trách nhiệm của mỗi cá nhân.

b)

Lao động nữ có những quy định ưu tiên trên cơ sở đặc điểm giới.

c)

Bình đẳng giới đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

Số lượng lãnh đạo nữ trong các cơ quan nhà nước bị giới hạn.

28.

Tìm câu phát biểu sai

a)

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo qui định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

b)

Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hóa, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm

c)

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo qui định của pháp luật.

d)

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận được hoạt động khi đóng thuế hàng năm.

29.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.   

d)

Văn hóa.

30.

Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K biểu hiện của

a)

không thiện chí với tôn giáo.

b)

phân biệt, đối xử vì lí do tôn giáo.

c)

tôn trọng quyền tự do cá nhân.

d)

lạm dụng quyền hạn.

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo?

a)

Các tổ chức tôn giáo được bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

b)

Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ.

c)

Người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền.

d)

Mỗi công dân bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó.

32.

Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Thi hành Chỉ thị của Chính quyền thành phố X là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đông người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các tổ chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố X đã thực hiện các hoạt động sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của Chính quyền thành phố.

Câu hỏi: Ở địa phương X, sự bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

a)

Các tín đồ chỉ cần tuân theo những giáo lí, giáo luật của tôn giáo mình.

b)

Chính quyền thành phố X nghiêm cấm sự hoạt động của các tôn giáo.

c)

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều tuân thủ pháp luật.

d)

Chính quyền thành phố X có sự phân biệt đối xử giữa các tôn giáo.

33.

Hành vi của chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Tình huống 1. Là người được phân công trông coi cơ sở tôn giáo Y nhưng ông N đã ngăn cản không cho những người thuộc các tôn giáo khác đến tham dự buổi sinh hoạt của tôn giáo Y tại cơ sở mà ông đang trông coi.

Tình huống 2. Cha sứ Đ và Thượng toạ Q là những chức sắc tôn giáo có uy tín, ảnh hưởng lớn trong nhân dân tỉnh M và cả hai người rất tích cực hoạt động xã hội vì sự phát triển của địa phương nên đã được nhân dân tín nhiệm đề cử vào danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh M.

Tình huống 3. Tại địa phương K khi cơ sở thờ tự của tôn giáo P xuống cấp, có nguy cơ bị đổ nên các nhà chức sắc và tín đồ của tôn giáo P đã tiến hành làm các thủ tục xin phép các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc tháo dỡ và xây dựng lại cho vững chắc, to đẹp hơn.

a)

Cha sứ Đ (trong tình huống 2).

b)

Thượng tọa Q (trong tình huống 2).

c)

Tín đồ tôn giáo P (trong tình huống 3).

d)

Ông N (trong tình huống 1).

34.

Công dân  đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia ứng cử?

a)

17 tuổi.

b)

18 tuổi.

c)

21 tuổi.

d)

19 tuổi.

35.

Quyền ứng cử của công dân đư ợc thực hiện theo

a)

một con đường.    

b)

hai con đường.

c)

ba con đường.

d)

bốn con đường.

36.

Mỗi cử chi tự viết phiếu, tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín. Điều này thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?

a)

Phổ thông, bình đẳng.

b)

Bỏ phiếu kín, gián tiếp.

c)

Phổ thông, trực tiếp.

d)

Trực tiếp và bỏ phiếu kín.

37.

Quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên (trừ trường hợp pháp luật quy định không được bầu cử) đều được tham gia bầu cử, thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông

b)

trực tiếp                 

c)

bỏ phiếu kín

d)

bình đẳng

38.

Nếu em được mẹ nhờ đi bỏ phiếu bầu cử thay. Em thấy việc làm của mẹ mình vi phạm quyền nào sau đây củ

a công dân?

a)

Quyền ứng cử

b)

Quyền tham gia vào quản lí xã hội.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Quyền bầu cử.

39.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi viết phiếu bầu và bỏ phiếu đó giúp chị H là hàng xóm, chị V phát hiện anh X và anh Y thảo luận rồi cùng thống nhất lựa chọn đại biểu là người có mâu thuẫn với chị. Thấy vậy, chị V đã nhờ các anh sửa lại nội dung phiếu bầu đó nhưng hai anh không đồng ý và tự bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Chị V, anh X và anh Y cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Trực tiếp

c)

Phổ thông.

d)

Bỏ phiếu kín.

40.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, anh T bị đau chân nên sau khi tự viết phiếu bầu rồi nhờ anh N giúp mình bỏ phiếu vào hòm phiếu nhưng vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ nên anh N từ chối. Sau đó chị H đã nhận lời giúp anh T và phát hiện anh T bầu cho đối thủ của mình. Chị H nhờ và được anh T đồng ý sửa lại phiếu theo ý của chị rồi chị bỏ phiếu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng quyền bầu cử của mình?

a)

Anh T và chị H.              

b)

Anh N và anh T.    

c)

Anh N và chị H.

d)

Anh N và cụ P.   

41.

Theo quy định người già yếu, tàn tật thì tổ bầu cử mang thùng phiếu và phiếu bầu  đến nơi ở của cử tri. Việc này thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông, bỏ phiếu kín.

b)

bình đẳng, phổ thông.

c)

trực tiếp, bỏ phiếu kín.

d)

phổ thông, trực tiếp.

42.

Ông David đủ 20 tuổi là người Mỹ, lập gia đình và nhập quốc tịch Việt Nam được 1 tháng thì có bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dan các cấp. Vậy ông David

a)

có quyền ứng cử.

b)

không được bầu cử.

c)

không được ứng cử.

d)

có quyền bầu cử.

43.

Anh M bị bệnh viêm phổi đang điều trị lâu dài tại bệnh viện, không về nhà được trong ngày bầu cử, trong trường hợp này

a)

anh không được thực hiện quyền bầu cử.

b)

anh sẽ bầu cử tại tổ bầu cử tại bệnh viện.

c)

anh sẽ phải về nhà thực hiện quyền bầu cử.

d)

người nhà sẽ bỏ phiếu giúp.

44.

Công dân thực hiện quyền bình đẳng trong bầu cử bằng cách nào sau đây là đúng với quy định của pháp luật.

a)

nhờ người thân viết phiếu bầu và bỏ hộ.

b)

viết phiếu bầu, dán kín gửi qua bưu điện

c)

trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu

d)

đề nghị người trong tổ bầu cử viết và bỏ phiếu dùm.

45.

Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường nào dưói dây?

a)

Được chỉ định.

b)

Được giới thiệu.

c)

Được đề cử.

d)

Tự bầu cử.

46.

Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

a)

Bỏ phiếu kín.

b)

Bình đẳng.

c)

Trực tiếp.

d)

Phổ thông .

47.

Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào quốc hội và hội

đồng  nhân dân các cấp là

a)

mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng  lực và  tín nhiệm với cử tri.

b)

mọi công dân  đủ 20 tuổi , có năng lực và không vi phạm luật.

c)

mọi công dân đủ 18 tuổi , có năng  lực và  tín nhiệm với cử tri.

d)

mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.

48.

Quyền bầu cử và quyển ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân thể hiện trong lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Kinh tế

49.

Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện:

a)

Sự bình đẳng của công dân.

b)

Sự tiến bộ của công dân

c)

Sự văn minh của công dân.

d)

Sự phát triển của công dân

50.

Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

a)

phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b)

tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.

c)

tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

d)

phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

51.

Công dân  từ  đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia bầu cử?

a)

17 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

21 tuổi.

d)

18 tuổi.

52.

Tại trường Dân tộc nội trú tỉnh A, Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích học sinh hát những bài hát, điệu múa thuộc đặc trưng của dân tộc mình. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về

a)

văn hóa.

b)

kinh tế.

c)

giáo dục.

d)

chính trị.

53.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước

a)

Buôn thần bán thánh.        

b)

Kính chúa yêu nước.         

c)

Đạo pháp dân tộc.

d)

Tốt đời đẹp đạo.    

54.

Hiện nay ở Việt Nam tôn giáo nào có nhiều tín đồ nhất

a)

Tin lành.                

b)

Phật giáo.  

c)

Cao Đài.

d)

Công giáo.   

55.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, quyền này thể hiện các dân tộc

a)

Bình đẳng về kinh tế.                    

b)

Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.   

c)

Bình đẳng về xã hội.

d)

Bình đẳng về chính trị.

56.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện các dân tộc

a)

Bình đẳng về chính trị.

b)

Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.   

c)

Bình đẳng về xã hội.

d)

Bình đẳng về kinh tế.                    

57.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.

c)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

d)

Quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước.

58.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

c)

Bình đẳng giữa các địa phương.

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội

59.

Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều phải

a)

tôn trọng lẫn nhau.

b)

giúp đỡ lẫn nhau.

c)

chăm sóc lẫn nhau.

d)

yêu thương lẫn nhau.

60.

Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ

a)

pháp luật.

b)

nhà nước.                                                                    

c)

hiến pháp.

d)

chính sách do Nhà nước ban hành.                            

61.

Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có quyền

a)

tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của mình.

b)

dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá trị, truyền thống văn hoá của mình.

c)

dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của minh.

d)

dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình.

62.

Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

63.

Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập, quyền này thể hiện các dân tộc được bình đẳng về

a)

kinh tế.   

b)

giáo dục.                                        

c)

xã hội.

d)

văn hóa.

64.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

a)

tạo điều kiện phát triển.

b)

bãi bỏ thuế thu nhập.

c)

chia đều quỹ phúc lợi.

d)

đáp ứng mọi nhu cầu.

65.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

a)

chính trị.

b)

văn hóa, giáo dục.                         

c)

tự do tín ngưỡng.

d)

kinh tế. 

66.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Khoa học và công nghệ.

b)

Hôn nhân và gia đình.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Chính trị và xã hội.

67.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Hôn nhân và gia đình.

c)

Văn hóa và giáo dục.

d)

Kinh tế.

68.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội- đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

69.

Tòa án xét xử các vụ án buôn bán ma túy  không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Bình đẳng về quyền lao động.

d)

Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.

70.

Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

như nhân viên

b)

nhẹ hơn nhân viên

c)

có thể khác nhau

d)

nặng hơn nhân viên