NEW
Font size
WorksheetsĐịa cuối kỳ nha ae
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A. Biển tiến, biển thoái.
B. Uốn nếp hoặc đứt gãy.
C. Nâng lên, hạ xuống.
D. Bão, lụt và hạn hán.
Động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng
A. Âu - Á, Nam Mĩ với các mảng xung quanh.
B. Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.
C. Ấn Độ - Ôxtrâylia với các mảng xung quanh.
D. Phi, các mảng nhỏ với các mảng xung quanh.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tầng đá trầm tích?
A. Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
B. Phân bố thành một lớp liên tục theo bắc-nam.
C. Do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
D. Có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km.
Thung lũng sông Hồng được hình thành do hiện tượng
A. nâng lên.
B. uốn nếp.
C. đứt gãy.
D. tách dãn.
Theo thứ tự TỪ DƯỚI LÊN, các tầng đá ở lớp vỏ Trái Đất lần lượt là
A. tầng badan, tầng đá trầm tích, tầng granit.
B. tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng badan.
C. tầng granit, Tầng đá trầm tích, tầng badan.
D. tầng badan, tầng granit, tầng đá trầm tích.
Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là
A. ngoại lực.
B. lực hấp dẫn.
C. nội lực.
D. lực Côriôlit.
Hiện tượng đứt gãy không phảilà nguyên nhân hình thành dạng địa hình nào sau đây?
A. Hẻm vực.
B. Thung lũng.
C. Địa hào.
D. Nếp uốn.
Sự hình thành những tích tụ khoáng sản có giá trị thường liên quan đến
A. các đứt gãy sâu
B. hiện tượng uốn nếp.
C. vận động tạo núi.
D. động đất, núi lửa.
Nhận định nào dưới đây ĐÚNG với đặc điểm của tầng đá trầm tích?
A. Có độ dày rất lớn, có nơi độ dày đạt tới 50km.
B. Là tầng nằm dưới cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
C. Phân bố thành một lớp liên tục từ tây sang đông.
D. Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
Cấu tạo của lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương có điểm khác nhau cơ bản là
A. vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng trầm tích, vỏ lục địa chủ yếu là badan.
B. lớp vỏ lục địa mỏng hơn lớp vỏ đại dương nhưng có thêm tầng đá granit.
C. lớp vỏ đại dương chiếm diện tích lớn và phân bố rộng hơn lớp vỏ lục địa.
D. vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ lục địa chủ yếu bằng granit.
Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là
A. xảy ra rất chậm trên một diện tích nhỏ.
B. xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn.
C. xảy ra rất nhanh trên một diện tích lớn.
D. xảy ra rất nhanh trên một diện tích nhỏ.
Biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là
A. sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu các sông lớn.
B. sự nâng cao địa hình ở các vùng núi được uốn nếp.
C. sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi.
D. các thiên tai ở vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.
Hiện tượng uốn nếp thể hiện rõ rệt nhất ở
A. đá mắcma.
B. đá biến chất.
C. đá badan.
D. đá trầm tích
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A. năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
B. năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
C. năng lượng do con người gây ra.
D. năng lượng từ các vụ nổ thiên thể
Nguyên nhân của hiện tượng biển tiến, biển thoái là do
A. vận động nâng lên và hạ xuống.
B. tác động của hải lưu chạy ven bờ.
C. biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra.
D. ảnh hưởng của địa hình ven biển.
Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. bồi tụ.
C. vận chuyển.
D. bóc mòn
Phong hoá hoá học chủ yếu do
A. tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
B. sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
C. các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
D. tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng?
A. Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
B. Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
C. Thảm thực vật rất nghèo nàn.
D. Nhiệt độ trung bình năm cao.
Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình
A. bóc mòn.
B. vận chuyển.
C. phong hoá.
D. bồi tụ.
Địa hình băng tích là kết quả trực tiếp của quá trình
A. vận chuyển.
B. phong hoá.
C. bóc mòn.
D. bồi tụ
Kết quả của phong hoá hoá học là
A. tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
B. tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
C. đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
D. đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?
A. Nước thường hay bị đóng băng.
B. Nhiệt độ trung bình năm thấp.
C. Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
D. Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
A. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
B. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
D. Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
A. vận chuyển.
B. bồi tụ.
C. phong hoá.
D. bóc mòn
Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?
A. Hang động đá vôi.
B. Bậc thềm sóng vỗ.
C. Địa hình phi-o.
D. Bán hoang mạc
Các doi ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
A. vận chuyển.
B. bồi tụ.
C. phong hoá.
D. bóc mòn.
Các doi ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
A. vận chuyển.
B. bồi tụ.
C. phong hoá.
D. bóc mòn.
Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?
A. Các rãnh nông.
B. Hàm ếch sóng vỗ.
C. Thung lũng sông.
D. Bãi bồi ven sông.
Kết quả của phong hoá sinh học là
A. tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
B. đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
C. tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
D. đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ.
B. các phản ứng hoá học khác nhau.
C. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
D. sự dịch chuyển các dòng vật chất.
Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của hai khối khí
A. chí tuyến lục địa và xích đạo.
B. chí tuyến hải dương và xích đạo.
C. chí tuyến và xích đạo.
D. bắc xích đạo và nam xích đạo.
Sự phân bố nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm
A. cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Nam.
B. cao nhất và thấp nhất đều ở trên lục địa.
C. cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở cực Bắc.
D. cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Bắc.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là
A. nhiệt từ các tầng của khí quyển truyền vào.
B. bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời xuống Trái Đất.
C. nhiệt từ trong lòng Trái Đất truyền ra ngoài.
D. nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng.
Nhận định nào sau đây không đúng về hơi nước trong khí quyển?
A. Vai trò quan trọng với khí hậu toàn cầu.
B. Chiếm tỉ lệ tương đối nhỏ, chưa đến 1%.
C. Phân bố không đồng đều trên Trái Đất.
D. Không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Đặc điểm của khối khí chí tuyến là
A. rất nóng.
B. rất lạnh.
C. nóng ẩm.
D. lạnh.
Số lượng dải hội tụ nhiệt đới trên Trái Đất là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về hai cực là
A. áp suất không khí giảm.
B. thời gian chiếu sáng giảm.
C. không khí càng loãng.
D. góc nhập xạ giảm.
Các khối khí chính trên Trái Đất là
A. Nam cực, ôn đới, nhiệt đới, xích đạo.
B. Bắc cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
C. cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
D. hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, xích đạo
Khối khí xích đạo được phân chia thành mấy kiểu?
A. l.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khối khí nằm ở hai bên của frông có sự khác biệt cơ bản về
A. độ dày và hướng.
B. tốc độ di chuyển.
C. tính chất vật lí.
D. thành phần ô-xy.
Dải hội tụ nhiệt đới khác với frông ở đặc điểm nào sau đây?
A. Phạm vi hoạt động hẹp, quanh khu vực xích đạo.
B. Gây nhiễu loạn thời tiết và gây ra mưa nhiều.
C. Di chuyển theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
D. Là nơi gặp nhau của các khối khí khác nhau.
Khu vực nào sau đây có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất?
A. Chí tuyến Bắc.
B. Xích đạo.
C. Vòng cực.
D. Chí tuyến Nam.
Trên mỗi bán cầu có mấy frông?
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Frông ôn đới hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí
A. ôn đới và chí tuyến.
B. địa cực và ôn đới.
C. địa cực lục địa và địa cực hải dương.
D. ôn đới lục địa và ôn đới hải dương
Vào mùa đông, miền Bắc nước ta chịu ảnh hưởng của khối khí
A. xích đạo.
B. chí tuyến.
C. ôn đới.
D. địa cực.
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng
A. giữa khuya.
B. đầu buổi tối.
C. đầu buổi chiều.
D. gần sáng.
Hướng của gió Tây ôn đới trên Trái Đất là
A. hướng tây nam ở cả hai bán cầu.
B. hướng tây bắc ở cả hai bán cầu.
C. tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
D. tây nam ở bán cầu Bắc, tây bắc ở bán cầu Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
A. Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
B. Có sự giống nhau về nguồn gốc.
C. Được hình thành ở vùng ven biển.
D. Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Khí áp của Trái Đất là
A. lớp không khí ở sát mặt đất.
B. áp suất của khí quyển.
C. sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
D. sức nén của không khí ở tầng đối lưu.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ
A. các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.
B. các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.
C. các áp cao chí tuyến Bắc về áp thấp ôn đới.
D. các áp cao chí tuyến Bắc về áp thấp xích đạo.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng
A. đầu buổi chiều.
B. lúc gần sáng.
C. đầu buổi tối.
D. lúc giữa khuya.
Những đai khí áp nào sau đây được hình thành do nguyên nhân động lực?
A. Áp thấp xích đạo và áp cao chí tuyển.
B. Áp thấp ôn đới và áp cao cực.
C. Áp thấp xích đạo và áp cao cực.
D. Áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.
Sự phân bố khí áp trên Trái Đất có đặc điểm
A. các đai áp cao tập trung ở vùng vĩ độ cao, các áp thấp ở vùng vĩ độ thấp.
B. các đai áp cao phân bố ở bán câu Bắc, các đai áp thấp ở bán cầu Nam.
C. xen kẽ và đối xứng qua áp cao chí tuyến.
D. xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
Các đai khí áp có sự dịch chuyển theo vĩ độ như thế nào trong năm?
A. Các đai áp cao luôn có xu hướng dịch chuyển về phía nam.
B. Các đai áp thấp luôn có xu hướng dịch chuyển về phía bắc.
C. Tháng 7 dịch chuyển về phía bắc, tháng 1 dịch chuyển về phía nam.
D. Tháng 1 dịch chuyển về phía bắc, tháng 7 dịch chuyển về phía nam.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
A. không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
B. không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
C. không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
D. không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
A. thổi quanh năm, tính chất khô nóng, gây mưa.
B. thổi theo mùa, thường gây mưa, độ ẩm rất cao.
C. thổi theo mùa, khá ổn định và không gây mưa.
D. thổi quanh năm, thường gây mưa, độ ẩm cao.
Nguyên nhân chính làm cho khí áp giảm theo độ cao là do
A. càng lên cao không khí càng loãng.
B. càng lên cao gió thổi càng mạnh.
C. càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
D. càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Khi nhiệt độ tăng lên sẽ dẫn đến khí áp
A. ổn định.
B. biến động.
C. giảm đi.
D. tăng lên.
Gió Mậu dịch còn có tên gọi khác là gió Tín phong do
A. gió thổi đều đặn theo hướng gần như cố định.
B. gió thổi quanh hăm, hướng thay đổi theo mua.
C. niềm tin tôn giáo của các dân tộc ở châu Á.
D. gió mang lại niềm tin cho người dân đi biển.
Hướng gió Mậu dịch ở bán câu Bắc là
A. tây bắc.
B. tây nam.
C.đông bắc.
D. đông nam.
Miền có gió Mậu dịch thổi qua mưa ít do
A. gió không qua đại Dương.
B. tính chất của gió khô, nóng.
C. gió xuất phát từ vùng áp cao.
D. tốc độ gió yếu và chậm.
Không khí chứa nhiều hơi nước và làm khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng
A. áp thấp ôn đới.
B. áp cao chí tuyến.
C. áp thấp xích đạo.
D. áp cao cận cực.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có mưa lớn do
A. gió mùa mùa hạ thổi từ đại Dương vào lục địa.
B. cả hai loại gió đều đi qua biển bố sung hơi nước.
C. gió mùa mùa đông qua biển đem theo hơi nước.
D. thường xuyên chịu ảnh hưởng lớn của áp thấp.
Vùng cực có mưa ít là do tác động của
A. frông.
B. áp thấp.
C. địa hình.
D. áp cao.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
A. Khu khí áp cao.
B. Khu khí áp thấp.
C. Miền có gió Đông cực.
D. Miền có gió Mậu dịch.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
A. Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
B. Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
C. Nơi có frông hoạt động nhiều.
D. Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Khi một khối không khí nóng chủ động đẩy lùi khối không khí lạnh, ở chỗ tiếp xúc sẽ hình thành
A. frông lạnh.
B. dải hội tụ nhiệt đới.
C. đựờng hội tụ nội chí tuyến.
D. frông nóng.
Vùng cực có lượng mưa thấp nhất do
A. áp thấp, nhiệt độ cao.
B. áp thấp, nhiệt độ thấp.
C. áp cao, nhiệt độ cao.
D. áp cao, nhiệt độ thấp.
Nơi có ít mưa thường là ở
A. xa đại dương.
B. gần đại dương.
C. khu vực khí áp thấp.
D. trên dòng biển nóng.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của
A. gió mùa.
B. áp thấp.
C. áp cao.
D. địa hình.
Ở trong vùng nội địa, xa đại dương có
A. mưa theo mùa.
B. rất ít mưa.
C. mưa khá nhiều.
D. mưa rất lớn.
Ở sườn và đỉnh núi cao thời tiết thường có đặc điểm là
A. khô ráo.
B. ẩm ướt.
C. mây mù.
D. thất thường.
Hiện tượng mưa ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của
A. Frông nóng.
B. Frông cực.
C. dải hội tụ nhiệt đới.
D. Frông lạnh.
Nhận định nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của hướng địa hình đến sự phân bố mưa?
A. Khuất gió mưa trung bình.
B. Núi cao khô ráo không mưa.
C. Đón gió mưa nhiều.
D. Càng lên cao mưa càng nhiều.
Những vùng ở sâu trong lục địa mưa rất ít do
A. chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
B. mưa chủ yếu do ngưng kết tại chỗ.
C. ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến.
D. không có gió từ đại Dương thổi vào.
