NEW
Font size
Worksheetsktpl
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Câu 1: Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là
trung gian
nâng đỡ
quyết định
triệt tiêu
Câu 2: Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hoá thân thiện với môi trường, không sử dụng những sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây độc hại đến sức khoẻ con người thể hiện trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?
chủ thể trung gian
chủ thể tiêu dùng
chủ thể phân phối
chủ thể nhà nước
Câu 3: Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sờ nào?
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đồi.
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đồi.
Đối tượng mua bán, trao đổi.
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Câu 4: Nhận thấy giá cả thị trường của mặt hàng thịt lợn tăng cao, một số người dân đã quyết định sẽ giảm bớt việc sử dụng thịt lợn và thay vào đó là sử dụng thịt gà. Trong nội dung này đã đề cập đến chức năng nào của giá cả thị trường?
Chức năng điều tiết nền kinh tế.
Chức năng cung cấp thông tin.
Chức năng phân bổ nguồn lực.
Chức năng cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng.
Câu 5: Loại thuế nào dưới đây điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thừa kế.
Câu 6: Cán bộ thuế giải thích, tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước để đầu tư cho hàng hóa, dịch vụ công cộng như: giáo dục, y tế, kết cấu hạ tầng, công nghệ, hỗ trợ an sinh xã hội, trợ cấp người khó khăn. Nhà nước phải thu thuế vì thuế
là công cụ để Nhà nước ngoại giao.
là công cụ để Nhà nước thực hiện công bằng xã hội.
là quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước.
giúp công dân xóa bỏ mọi khoảng cách thu nhập
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu của xã hội.
Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
Căn cứ để xác định số lượng, chất lượng sản phẩm.
Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người và xã hội.
Câu 8: Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
làm ra sản phẩm hàng hóa.
tàn phá môi trường.
duy trì thất nghiệp.
thúc đẩy khủng hoảng.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên tham gia thành lập?
5 thành viên
6 thành viên
7 thành viên
8 thành viên
Câu 10: Công ty H là công ty được hình thành bằng vốn đóng góp của hàng trăm cổ đông .Lợi nhuận của công ty được chia đều theo số cổ phần. Vậy công ty H thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty hợp danh.
Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần.
Công ty có nhiều cổ đông.
Câu 11: Gần đây, gia đình anh T cùng 8 hộ gia đình trong xã liên kết làm ăn kinh doanh với mục đích tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí. Mô hình sản xuất kinh doanh nào được nói tới trong câu chuyện trên?
Mô hình liên hợp tác xã.
Mô hình doanh nghiệp.
Mô hình hợp tác xã.
Công ty gia đình.
Câu 12: Về mặt pháp lý doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp là
đại diện theo pháp luật.
tư cách pháp nhân.
luật sư của công ty.
nhân viên công ty.
Câu 13: Mô hình doanh nghiệp nào dưới đây do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nhĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty?
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Liên hợp tác xã sản xuất kinh doanh.
. Công ty có nhiều cổ đông.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính hoàn trả.
Tính tạm thời.
Tính bắt buộc.
Câu 15: Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Câu 16: Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
không cần hồ sơ thủ tục
số tiền cho vay tương đối lớn.
thủ tục đơn giản.
dựa vào sở thích của người vay.
Câu 17: Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thời gian cho vay ngắn.
phải chứng minh nhiều tài sản.
thời hạn trả nợ rất lâu dài.
bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.
Câu 18: Hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác của nền kinh tế là nội dung của dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại.
ín dụng tiêu dùng.
Tín dụng nhà nước.
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?
Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.
Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.
Là hình thức dịch vụ tín dụng.
Không vì mục đích lợi nhuận.
Câu 20: Hình thức tín dụng nào dưới đây được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hóa?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng tiêu dùng.
. Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Câu 21: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
bền vững.
tạm thời.
bắt buộc.
cưỡng chế
Câu 22: Anh H được ngân hàng cho vay trả góp số tiền 200 triệu đồng để mở rộng sản xuất. Anh sẽ trả dần theo các kì, mức lãi 1,5%/tháng, thời hạn vay 12 tháng. Chênh lệch giữa thanh toán một lần và mua trả góp như thế nào?
Thanh toán trả góp cao hơn thanh toán một lần.
Thanh toán trả góp bằng thanh toán một lần.
. Thanh toán trả góp thấp hơn thanh toán một lần.
Không có sự chênh lệch.
Câu 23: Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng, nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào dưới đây?
Vô thời hạn.
Trung hạn.
Ngắn hạn.
Ngắn hạn.
Câu 24: Tài chính cá nhân là những vấn đề liên quan đến
thu nhập, du lịch, tiết kiệm
mức thu, tài chính, tiết kiệm.
thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm.
thu nhập, chi tiêu, tài chính.
Câu 25: Phương án nào sau đây không thuộc nội dung ý nghĩa của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Giúp tính toán, cân nhắc nên dành những khoản chi phí cần thiết cho đời sống, học tập.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
. Duy trì được chỉ tiêu tài chính lành mạnh, không lãng phí, không bị thâm hụt
Giúp chi tiêu một cách thoải mái mà không cần tiết kiệm.
Câu 26: Mỗi khi đi chợ, N đều viết sẵn những thứ cần mua ra giấy để mua đúng những thứ cần thiết. Chị N đã thực hiện tốt bước nào dưới đây để lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Theo dõi và kiểm soát thu chi cá nhân.
Xác định mục tiêu tài chính và thời hạn thực hiện.
Thiết lập quy tắc thu chi cá nhân.
. Lựa chọn kế hoạch tài chính cá nhân.
Câu 27: Với mục tiêu tiết kiệm, bạn G thực hiện quy tắc tiết kiệm chủ yếu dựa trên tiết giảm những khoản chi không thiết yếu
Theo dõi và kiểm soát thu chi cá nhân.
Xác định mục tiêu tài chính và thời hạn thực hiện.
Thiết lập quy tắc thu chi cá nhân.
. Lựa chọn kế hoạch tài chính cá nhân.
Câu 28: H là học sinh lớp 10. Mỗi ngày H được mẹ cho 30.000 đồng tiền ăn sáng. Mục tiêu tài chính cá nhân của H là mỗi tháng tiết kiệm được 200.000 đồng. Theo em H nên tiết kiệm số tiền trên bằng cách nào?
Cuối tháng xin bố 200.000 đồng.
Bán giấy vụn ở nhà.
Tiết kiệm tiền ăn sáng.
Đi mua vé số chờ trúng thưởng.
Câu 29: Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
. Chủ thể trung gian.
Nhà đầu tư chứng khoán.
chủ thể doanh nghiệp.
chủ thể nhà nước.
Câu 30: Việc các gia đình hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” là thể hiện trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?
Chủ thể trung gian
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
. Chủ thể phân phối
Câu 31: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
. nâng cao năng suất lao động.
lạm dụng chất cấm.
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
Câu 32: Giá dưa hấu trên thị trường tăng cao, mang lại thu nhập gấp rưỡi so với trồng lúa, nhiều người dân quyết định chuyển từ trồng lúa sang trồng dưa. Trong nội dung này đã đề cập đến chức năng nào của giá cả thị trường?
Chức năng điều tiết nền kinh tế.
Chức năng cung cấp thông tin.
. Chức năng phân bổ nguồn lực.
Chức năng cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng.
Câu 33: Loại thuế nào dưới đây điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Câu 34: Ở Việt Nam, với khoảng một nửa dân số ở độ tuổi dưới 30, nếu mức thuế tăng thêm 5.000 đồng/bao thuốc lá sẽ giúp giảm khoảng 1,8 triệu người hút thuốc. Thông tin trên cho thấy nhà nước phải thu thuế vì thuế
là công cụ để Nhà nước ngoại giao.
là công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
. là quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước.
. giúp công dân xóa bỏ mọi khoảng cách thu nhập
Câu 35: Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?
Đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu của xã hội.
Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất.
Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người và xã hội.
Câu 36: Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
tạo nguồn thu ngoại tệ cho mọi công dân.
đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
nâng tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị.
. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Câu 37: Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
. Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Câu 38: Ông T – anh trai của ông Q là người có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh. Thấy em thành lập doanh nghiệp tư nhân nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm, ông T muốn hỗ trợ nên đề nghị thành lập một công ty có 2 thành viên có quyền ngang nhau trong quản lý công ty, cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Mô hình doanh nhiệp nào được nói tới trong câu chuyện trên?
Công ty hợp danh.
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty có nhiều cổ đông
Câu 39: Doang nghiệp T do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doang nghiệp. Vậy doang nghiệp T thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty hợp danh.
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty có nhiều cổ đông.
Câu 40: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có
. luật sư hỗ trợ.
hóa đơn thuế.
hóa đơn thuế.
tư cách pháp nhân.
Câu 41: Mô hình doanh nghiệp nào dưới đây có hai thành viên trở lên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng không vượt quá 50?
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
. Liên hợp tác xã sản xuất kinh doanh.
Công ty có nhiều cổ đông.
Câu 42: Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính hoàn trả.
Tính tạm thời.
Tính chặt chẽ.
Câu 43: Hình thức tín dụng trong đó hàng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc là loại hình tín dụng nào dưới đây?
Cho vay thế chấp.
Trái phiếu doanh nghiệp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay trả góp.
Câu 44: Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
. không cần hồ sơ thủ tục.
thời gian cho vay dài
thủ tục đơn giản.
dựa vào sở thích của người vay.
Câu 45: Nội dung nào sau đây là lợi ích của việc sử dụng credit card?
. Hạn chế rủi ro việc giữ tiền mặt.
Thể hiện đẳng cấp của người dùng.
Chi tiêu thoải mái không giới hạn định mức.
Có thể sử dụng ở bất kì nơi nào.
Câu 46: Hoạt động tín dụng nào sau đây được thực hiện thông qua việc phát hành công trái?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thuơng mại.
Tín dụng tín chấp.
Câu 47: Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng huy động là hàng hóa?
. Cho vạy trả góp.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
tín dụng ngân hàng.
Câu 48: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.
Câu 49: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
. bền vững
. hoàn trả.
bắt buộc.
. cưỡng chế
Câu 50: Chị C được cấp thẻ tín dụng chi tiêu trước trả tiền sau do ngân hàng X phát hành. Ngân hàng chấp nhận cho chị được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng là 30 triệu đồng để thanh toán tiền mua hàng hóa. Ngân hàng quy định hạn quyết toán cho khoản tiền đã chi là 40 ngày. Nhưng do làm ăn thua lỗ, đến hạn 40 ngày chị vẫn chưa hoàn trả được số tiền 30 triệu tiêu trước cho ngân hàng. Trong trường hợp này ngân hàng sẽ
tịch thu thẻ tín dụng của chị C.
tính lãi suất với khoản vay chi tiêu trước của chị C.
ra hạn thêm thời gian quyết toán cho khoản vay.
giảm hạn mức tín dụng chi tiêu trước trả tiền sau của chị C.
Câu 51: Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 12 tháng, nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào dưới đây?
Vô thời hạn.
Trung hạn.
Ngắn hạn.
Dài hạn
Câu 52: Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư. để thực hiện được những mục tiêu tài chính của cá nhân. Đây là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kế hoạch tài chính quốc gia.
Kế hoạch tài chính gia đình.
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Kế hoạch tài chính cá nhân.
Câu 53: Phương án nào sau đây không thuộc nội dung ý nghĩa của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Giúp tính toán, cân nhắc nên dành những khoản chi phí cần thiết cho đời sống, học tập.
. Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Duy trì được chỉ tiêu tài chính lành mạnh, không lãng phí, không bị thâm hụt.
Giúp chủ động chi tiêu và luôn có tiết kiệm.
Câu 54: Bạn M tâm sự: Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân cần tuân thủ quy tắc quan trọng là phải cân đối thu chi, các định mức chi không được vượt quá số tiền đang có. Bạn M đã thực hiện tốt bước nào dưới đây để lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Theo dõi và kiểm soát thu chi cá nhân.
Xác định mục tiêu tài chính và thời hạn thực hiện.
Thiết lập quy tắc thu chi cá nhân.
Lựa chọn kế hoạch tài chính cá nhân.
Câu 55: Bạn V tâm sự, không nên theo đuổi mục tiêu kiếm tiền tăng thu nhập mà quên mục tiêu quan trọng nhất là phải học tập tốt. Bạn V đã thực hiện tốt bước nào dưới đây để lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Theo dõi và kiểm soát thu chi cá nhân.
Xác định mục tiêu tài chính và thời hạn thực hiện.
Thiết lập quy tắc thu chi cá nhân.
Lựa chọn kế hoạch tài chính cá nhân.
Câu 56: M là học sinh lớp 10, nhà M cách trường 7km. M học 2 buổi trên ngày nên mẹ M cho M 500.000 đồng/ tuần tiền ở lại trường ăn trưa. Mục tiêu tài chính cá nhân của M là mỗi tháng tiết kiệm được 200.000 đồng. Theo em M nên tiết kiệm số tiền trên bằng cách nào?
Cuối tháng xin bố 200.000 đồng.
Bán giấy vụn ở nhà.
Tiết kiệm tiền ăn trưa.
Đi mua vé số chờ trúng thưởng.
