Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Anh/Chị hãy cho biết: Quyền lực nhà nước bao gồm?
A. Quyền hành pháp và quyền tư pháp
B. Quyền lập pháp
C. Quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp
D. Quyền tư pháp và quyền lập pháp
Xác định bản chất của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
A. Dân chủ.
B. Tập quyền.
C. Quyền lực chính trị thuộc về Nhà nước.
D. Là công cụ để bảo vệ lợi ích của Đảng cầm quyền.
Xác định nguyên tắc tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam:
A. Tập trung dân chủ.
B. Tập thể.
C. Pháp chế.
D. Chịu trách nhiệm tập thể.
Xác định nguyên tắc tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam:
A. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
B. Chịu trách nhiệm cá nhân.
C. Bảo đảm sự lãnh đạo của quyền lực nhà nước
D. Tập trung dân chủ.
Xác định nội dung không thuộc bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam:
A. Là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
B. Là đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.
C. Lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng.
D. Là tổ chức quản lý Nhà nước và xã hội.
Chức năng nào sau đây là của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?
A. Giám sát và phản biện xã hội.
B. Làm công tác từ thiện, nhân đạo.
C. Tham mưu cho cấp ủy Đảng.
D. Tham gia hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Xác định chủ thể có thẩm quyền ban hành pháp luật ở nước ta hiện nay:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. Các tổ chức chính trị - xã hội.
Anh/chị cho biết: nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của pháp luật trong hành chính nhà nước?
A. Tạo lập khuôn khổ pháp lý cho tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước.
B. Là khuôn mẫu cho các cơ quan nhà nước hoạt động hiệu quả
C. Tạo hành lang cho việc phát huy trách nhiệm của tổ chức, công dân.
D. Là cơ sở để phát huy quyền tài phán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm:
A. Các bộ, cơ quan ngang bộ
B. Các bộ, cơ quan ngang bộ và các ban Đảng
C. Các bộ, cơ quan ngang bộ và các tổ chức chính trị xã hội
D. Các bộ, cơ quan ngang bộ, các ban Đảng và các tổ chức chính trị xã hội
Xác định tổ chức nào là cơ quan hành chính nhà nước?
A. Sở Nội vụ.
B. Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
D. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Anh/chị hãy xác định nội dung nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của hành chính nhà nước?
A. Tính truyền thống
B. Tính chuyên nghiệp
C. Tính không vụ lợi
D. Tính pháp quyền
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là một yêu cầu về tính hợp lý của quyết định hành chính?
A. Quyết định hành chính nhà nước phải bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, tập thể và của cá nhân đối tượng chịu tác động của quyết định.
B. Quyết định hành chính nhà nước phải cụ thể, phù hợp với từng đối tượng điều chỉnh và từng trường hợp cụ thể.
C. Quyết định hành chính nhà nước phải bảo đảm tính hệ thống toàn diện.
D. Quyết định hành chính phải bảo đảm tính thẩm mĩ.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là một yêu cầu về tính hợp pháp của quyết định hành chính?
A. Quyết định hành chính phải bảo đảm tính bình đẳng giữa các bên liên quan.
B. Quyết định phải được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của chủ thể ra quyết định.
C. Quyết định hành chính nhà nước phải xuất phát từ lý do xác thực.
D. Quyết định hành chính phải được ban hành theo đúng trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật.
Đâu là yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc xây dựng và ban hành quyết định hành chính?
A. Yếu tố chủ quan là những yếu tố gắn liền với bản thân người ra quyết định.
B. Yếu tố chủ quan là những yếu tố gắn liền với bản thân người trực tiếp chịu sự ảnh hưởng của việc ban hành quyết định.
C. Yếu tố chủ quan là những yếu tố gắn liền với địa phương nhận quyết định.
D. Yếu tố chủ quan là những yếu tố gắn liền với sự biến đổi đời sống xã hội khi quyết định được ban hành.
Xác định đâu KHÔNG phải là một nội dung của nguyên tắc pháp quyền trong hệ thống các nguyên tắc cơ bản của hành chính nhà nước Việt Nam?
A. Chính quyền trung ương có quyền lực tối cao,
B. Tổ chức và hoạt động của hành chính nhà nước trong phạm vi do pháp luật quy định, không vượt quá thẩm quyền; cán bộ, công chức không được lộng quyền, lạm quyền hoặc yếm quyền.
C. Các hành vi hành chính phải được tiến hành đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định.
D. Các quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành phải đảm bảo các yêu cầu về tính hợp pháp và tính hợp lý.
Xác định cơ quan nào sau đây là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung?
A. Bộ Nội vụ
B. Ủy ban Tư pháp của Quốc hội
C. Chính phủ
D. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền chuyên môn quản lý hành chính nhà nước về ngành hoặc lĩnh vực công tác trên phạm vi toàn quốc?
A. Các Ủy ban của Quốc hội
B. Sở và tương đương
C. Bộ, cơ quan ngang bộ
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Anh/chị hãy xác định một trong các đặc điểm chủ yếu của quyết định hành chính?
A. Tính linh hoạt
B. Tính nhân đạo
C. Tính dưới luật
D. Tính động
Anh/chị cho biết: yếu tố nào sau đây là một trong các yếu tố cơ bản tác động đến pháp luật trong hành chính nhà nước?
A. Sự đa dạng hóa của các thành phần kinh tế
B. Sự phát triển của kinh tế thị trường
C. Sự biến đổi khí hậu
D. Sự ảnh hưởng của dịch bệnh
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là qui định của Hiến pháp năm 2013?
A. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
B. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
C. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
D. Quyền lực nhà nước là của Đảng Cộng sản Việt Nam, được thực hiện để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
Theo qui định của Hiến pháp năm 2013:
A. Nhà nước thực hiện mục tiêu dân giàu, công bằng, văn minh, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
B. Nhà nước thực hiện mục tiêu dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có điều kiện phát triển.
C. Nhà nước thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
D. Nhà nước thực hiện xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đảm bảo mọi người được sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có cơ hội được phát triển.
Theo qui định của Hiến pháp năm 2013:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức quản lí xã hội.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc
Theo Hiến pháp 2013, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức:
A. Liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
B. Liên minh giai cấp, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội.
C. Liên hiệp xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp.
D. Liên minh của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
Xác định nội dung thuộc đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013:
A. Bảo đảm nguyên tắc độc lập trong công tác đối ngoại.
A. Bảo đảm nguyên tắc độc lập trong công tác đối ngoại.
C. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nước trong khu vực.
D. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
Theo qui định của Hiến pháp năm 2013, quyền con người và quyền công dân là quyền:
A. Không thể bị hạn chế.
B. Chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật.
C. Chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
D. Chỉ có thể bị hạn chế bởi Tòa án.
Theo qui định của Hiến pháp năm 2013, ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được:
A. Bảo vệ theo pháp luật.
B. Công nhận theo pháp luật.
C. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
D. Bảo đảm theo pháp luật
Theo Hiến pháp năm 2013:
A. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
B. Quyền công dân có thể bị hạn chế theo qui định của pháp luật
C. Quyền con người có thể bị hạn chế theo qui định của pháp luật
D. Quyền con người không tách rời nghĩa vụ công dân
Theo qui định tại Hiến pháp năm 2013:
A. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
B. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có một quốc tịch Việt Nam.
C. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam và sinh sống, cư trú, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có một quốc tịch Việt Nam và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
Xác định nội dung KHÔNG phải là quyền con người theo Hiến pháp năm 2013:
A. Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
B. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình;
C. Quyền được biết thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
D. Quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.
Xác định quyền con người theo Hiến pháp năm 2013:
A. Quyền có nơi ở hợp pháp và đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Quyền tự do cư trú trong nước và nước ngoài.
D. Được bảo đảm an sinh xã hội
Xác định đối tượng được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận “có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình”:
A. Mọi người cư trú, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam
B. Công dân Việt Nam.
C. Công dân Việt Nam hiện đang cư trú, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Cán bộ, công chức, viên chức
Căn cứ Hiến pháp, xác định trường hợp có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân:
A. Công dân đủ 20 tuổi trở lên
B. Công dân đủ 21 tuổi trở lên.
C. Công dân đủ 18 tuổi trở lên.
D. Công dân đủ 16 tuổi trở lên..
Xác định đối tượng được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận “có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước”:
A. Công dân Việt Nam hiện đang cư trú, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
B. Mọi người.
C. Công dân Việt Nam
D. Công dân đủ mười tám tuổi trở lên
Theo qui định của Hiến pháp năm 2013, nền kinh tế Việt Nam là:
A. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
B. Kinh tế nhà nước được ưu tiên phát triển
C. Kinh tế tư nhân được ưu tiên phát triển
D. Kinh tế hợp tác xã được ưu tiên phát triển
Theo qui định của Hiến pháp năm 2013:
A. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
B. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng theo thị trường.
C. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo qui luật của kinh tế thị trường.
D. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế cạnh tranh theo pháp luật và qui luật của kinh tế thị trường.
Theo qui định của Hiến pháp năm 2013:
A. Đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
B. Đất đai là tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước và được nhà nước thống nhất quản lý.
C. Đất đai là tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước
D. Đất đai là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
Theo qui định của Hiến pháp năm 2013:
A. Việc thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng được thực hiện khi Nhà nước có nhu cầu.
B. Việc thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng được thực hiện khi có đề nghị của các cơ quan nhà nước.
C. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
D. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
Theo qui định tại Hiến pháp năm 2013:
A. Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
B. Nhà nước phát triển nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc, hội nhập nhưng không hòa tan.
C. Nhà nước xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, hội nhập
D. Nhà nước xây dựng nền văn hóa Việt Nam hiện đại và phát triển.
Theo qui định tại Hiến pháp năm 2013, xác định lĩnh vực là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước:
A. Phát triển y tế.
B. Phát triển khoa học và công nghệ.
C. Phát triển kinh tế - xã hội.
D. Phát triển văn hóa.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, nội dung nào sau đây quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương?
A. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác
B. Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương
C. Làm việc theo chế độ hội nghị
D. Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, xác định chủ thể có thẩm quyền rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân:
A. Ủy ban thường vụ Quốc hội.
B. Quốc hội.
C. Chính phủ.
D. Chủ tịch nước.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là?
A. 03 năm
B. 05 năm
C. 06 năm
D. 04 năm
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
A. Phân cấp cho cá nhân người lãnh đạo đứng đầu
B. Đảm bảo vai trò chỉ đạo của cơ quan cấp trên
C. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ của nền hành chính
D. Việc phân định thẩm quyền phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và đặc thù của các ngành, lĩnh vực
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, nội dung nào sau đây quy định việc phân quyền cho chính quyền địa phương?
A. Phân quyền phải tuân theo ý kiến chủ quan của tập thể
B. Phân quyền cho duy nhất người đứng đầu
C. Chính quyền địa phương tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền
D. Việc phân quyền phải đảm bảo sự thống nhất của nhân dân
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, các đơn vị nào thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp?
A. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
B. Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân
C. Các Ban Đảng cùng cấp
D. Hội đồng nhân dân và các Sở, ngành
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, việc quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố là nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật.
B. Xây dựng chính quyền
C. Quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
D. Thực hiện chính sách xã hội
Xác định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:
A. Phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.
B. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
C. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.
D. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, xác định ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh:
A. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
C. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an
D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
Xác định nội dung KHÔNG thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo qui định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:
A. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
B. Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh;
C. Giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
D. Tổ chức thực hiện ngân sách tỉnh, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi;
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Ủy ban nhân dân quyết định các vấn đề tại phiên họp UBND bằng hình thức nào?
A. Bỏ phiếu kín
B. Quyết định cá nhân của người chủ trì phiên họp
C. Họp trực tuyến
D. Biểu quyết
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Chủ tịch UBND phải thông báo kết quả biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ý kiến như thế nào?
A. Thông báo qua phương tiện truyền thông
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải thông báo kết quả biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến tại phiên họp Ủy ban nhân dân gần nhất
C. Gửi email đến các cá nhân liên quan
D. Gửi văn bản tới phiên họp UBND
Xác định nội dung KHÔNG thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo qui định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:
A. Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
B. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
C. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp dưới, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
D. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở trung ương phân cấp, ủy quyền.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, chính quyền địa phương ở huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
A. Quy định cơ cấu, chức năng của UBND cấp huyện
B. Tham gia ứng dụng tiến bộ khoa học trên địa bàn
C. Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục trên toàn tỉnh
D. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm?
A. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
B. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an
C. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc
D. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
A. Giám sát các tổ chức chính trị - xã hội
B. Tổ chức các hoạt động an ninh, quốc phòng trên địa bàn
B. Tổ chức các hoạt động an ninh, quốc phòng trên địa bàn
D. Quản lý Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
A. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã
B. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân
C. Giám sát hoạt động của nhân dân ở địa phương
D. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương là?
A. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
B. Cấp chính quyền chịu sự chi phối của Ban Tổ chức trung ương
C. Cấp chính quyền trực thuộc sự quản lý của Bộ Nội vụ
D. Cấp chính quyền gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc tỉnh
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, nội dung nào sau đây quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương?
A. Quyết định những vấn đề do cơ quan nhà nước cấp trên ủy quyền
B. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn
C. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện được giao
D. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ, quyền hạn chính của quyền địa phương ở phường?
A. Quyết định những vấn đề của phường trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
B. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn phường
C. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền
D. Giám sát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước có trụ sở đóng trên địa bàn phường
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Hội đồng nhân dân phường có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
A. Ra quyết định xử phạt đối với các vi phạm hành chính trên địa bàn phường
B. Chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp
C. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
D. Lắng nghe ý kiến của Nhân dân và đệ trình lên Quốc hội
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, các Ban của Hội đồng nhân dân thị trấn gồm?
A. Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - xã hội
B. Ban Dân số kế hoạch hóa gia đình
C. Ban Văn nghệ
D. Ban Thể dục – thể thao
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Ủy ban nhân dân thị trấn loại III có bao nhiêu phó chủ tịch UBND?
A. 07 Phó Chủ tịch
B. 01 Phó Chủ tịch
C. 05 Phó Chủ tịch
D. 06 Phó Chủ tịch
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do chủ thể nào quyết định thành lập?
A. Chủ tịch Tỉnh
B. Bộ trưởng Bộ Nội vụ
C. Quốc hội
D. Chủ tịch xã
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, xác định trường hợp Hội đồng nhân dân KHÔNG họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất:
A. Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu.
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp yêu cầu
C. Ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu
D. Chủ tịch Mặt trận tổ quốc yêu cầu
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất bao nhiêu kỳ?
A. 02 kỳ
B. 05 kỳ
C. 06 kỳ
D. 07 kỳ
Theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, kỳ họp Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào dưới đây?
A. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất hai kỳ.
B. Hội đồng nhân dân họp mỗi tháng một lần.
C. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất bốn kỳ.
D. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất ba kỳ.
Xác định thành phần không phải là khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân theo qui định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:
A. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp dưới.
B. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
C. Thành viên Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân
D. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên được bầu tại địa phương.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, thời hạn, thời điểm, trình tự lấy phiếu tín nhiệm đối với người được Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm do chủ thể nào quy định?
A. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
B. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
C. Chủ tịch xã
D. Quốc hội
Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là:
A. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức do cơ quan, đơn vị phân công.
B. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức.
C. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác có liên quan.
D. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Xác định nguyên tắc trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008:
A. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
B. Thực hiện bình đẳng giới.
C. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
C. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, từ ngữ “vị trí việc làm” được hiểu như thế nào?
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, từ ngữ “vị trí việc làm” được hiểu như thế nào?
B. Là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
C. Là công việc có sự mô tả rõ ràng trong phân công nhiệm vụ của mỗi đơn vị
D. Là công việc gắn với vị trí cụ thể của công chức, viên chức
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân, cán bộ, công chức có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng
B. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế
C. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân
D. Thực hiện bình đẳng giới
Xác định nghĩa vụ của công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008:
A. Tôn trọng thủ trưởng đơn vị và đồng nghiệp.
B. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
C. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
D. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008, xác định trường hợp KHÔNG thuộc nghĩa vụ của công chức trong thi hành công vụ:
A. Tích cực phục vụ hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa.
B. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
C. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ.
D. Giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, cán bộ, công chức là người đứng đầu, có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao
B. Giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
C. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
D. Phụ trách hành chính tổng hợp tại cơ quan
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008, xác định những việc cán bộ, công chức KHÔNG được làm liên quan đến đạo đức công vụ:
A. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.
B. Làm công việc liên quan đến ngành, nghề trước đây đã đảm nhiệm kể từ khi nghỉ hưu hoặc thôi việc.
C. Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.
D. Giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là bao nhiêu năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài?
A. Ít nhất là 05 năm
B. Ít nhất là 06 năm
C. Ít nhất là 07 năm
D. Ít nhất là 08 năm
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, nội dung nào sau đây quy định nghĩa vụ, quyền của cán bộ?
A. Tham gia các hoạt động đấu tranh vì quyền lợi của nhân dân, tổ chức
B. Ra quyết định về các vấn đề của địa phương, đơn vị do mình quản lý
C. Chấp hành sự chỉ đạo, tham mưu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
D. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của tổ chức mà mình là thành viên
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, nhà ở công vụ do Nhà nước đầu tư xây dựng nhằm mục đích gì?
A. Để người nhà cán bộ, công chức lưu trú
B. Để cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái thuê trong thời gian đảm nhiệm công tác
C. Dành cho cán bộ, công chức đã về hưu
D. Dành cho các cán bộ giữ chức danh lãnh đạo, quản lý lưu trú
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, nội dung nào sau đây quy định về trang thiết bị làm việc trong công sở?
A. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc mua sắm trang thiết bị làm việc theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
B. Trang thiết bị làm việc công sở phải đảm bảo an toàn cho cán bộ, công chức
C. Cán bộ, công chức phải tuân theo định mức
D. Sử dụng trang thiết bị làm việc trong công sở phải an toàn, tránh lãng phí
Xác định công chức theo qui định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019:
A. Người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của nhà nước.
B. Sĩ quan của lực lượng Quân đội nhân dân.
C. Sĩ quan của lực lượng Công an nhân dân.
D. Giảng viên các trường đại học công lập.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Căn cứ vào kết quả đánh giá, cán bộ được xếp loại chất lượng theo các mức nào?
A. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực; Không hoàn thành nhiệm vụ
B. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành một phần nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.
C. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.
D. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành xuất sắc một phần nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.
Theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đối với cán bộ thuộc đối tượng nào sau đây?
A. Cán bộ 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ
B. Cán bộ 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ
C. Cán bộ 03 năm liên tiếp hoàn thành tốt nhiệm vụ
D. Cán bộ 03 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Căn cứ vào lĩnh vực, ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng nào sau đây?
A. Loại A, Loại B, Loại C và Loại D.
B. Loại A, Loại B, Loại C, Loại D và Loại E
C. Loại B, Loại C, Loại D và Loại E.
D. Chỉ có loại A và loại B.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Công chức được đánh giá theo nội dung nào sau đây?
A. Chấp hành chủ trương của Đảng và quy định của cơ quan, đơn vị.
B. Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
C. Chấp hành quy định pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
D. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Công chức được đánh giá theo nội dung nào sau đây?
A. Phẩm chất đạo đức, tác phong công tác.
B. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.
C. Phẩm chất chính trị, tác phong và lề lối làm việc
D. Lối sống và tác phong, lề lối làm việc.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Công chức được đánh giá theo nội dung nào sau đây?
A. Chỉ đánh giá về năng lực
B. Chỉ đánh giá về chuyên môn nghiệp vụ.
C. Chỉ đánh giá về trình độ nghiệp vụ
D. Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết” Một trong những thời điểm để đánh giá công chức là:Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết” Một trong những thời điểm để đánh giá công chức là:
A. Đánh giá hàng năm; đánh giá trước khi thực hiện xét nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, điều động, đánh giá trước khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái.
B. Đánh giá hàng năm; đánh giá khi bổ nhiệm công chức.
C. Đánh giá khi quy hoạch, điều động, biệt phái công chức.
D. Đánh giá sau khi hoàn thành nhiêm vụ được giao.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Cơ quan nào trong các cơ quan sau đây có thẩm quyền tuyển dụng công chức?
A. Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước.
B.Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
C. Chỉ có Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
D. Tất cả các cơ quan trên đều không có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Công chức không có hình thức kỷ luật nào trong những hình thức kỷ luật sau đây?
A. Khiển trách.
B. Cảnh cáo.
C. Phê bình nghiêm khắc.
D. Buộc thôi việc.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Hành vi vi phạm nào sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
A. Có hành vi vi phạm nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị.
B. Có hành vi vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng.
C. Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
D. Có hành vi che giấu tội phạm.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Hành vi vi phạm nào sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
A. Có hành vi đưa và nhận hối lộ.
B. Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
C. Có hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ.
D. Có hành vi xâm hại đến lợi ích chung của quốc gia và của cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức công tác.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Hành vi vi phạm nào sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
A. Sử dụng bằng tốt nghiệp giả.
B. Sử dụng giấy chứng nhận của cơ quan không có thẩm quyền cấp.
C. Sử dụng giấy khám sức khỏe do cơ quan không đúng thẩm quyền cấp.
D. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Thế nào là thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức?
A. Là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
B. Là khoảng thời gian từ khi có hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
C. Là khoảng thời gian từ khi có hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi phát hiện vi phạm kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
D. Là khoảng thời gian từ khi xảy ra hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi thực hiện xong quyết định kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Cán bộ, công chức bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì được xử lý như thế nào?
A. Không thực hiện việc nâng ngạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực
B. Không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
C. Được thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn sau 02 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
D. Chỉ được thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, không được thực hiện việc nâng ngạch, bổ nhiệm.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Anh/Chị hãy cho biết: Cán bộ, công chức bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì được xử lý như thế nào?
A. Được thực hiện việc quy hoạch, nâng ngạch và không được bổ nhiệm.
B. Không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực
C. Không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực
D. Không thực hiện việc bổ nhiệm trong thời hạn 48 tháng, được thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo.
Theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019, căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức Loại B gồm đối tượng nào sau đây
A. Những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự
B. Những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp
C. Những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên
D. Những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Nguyên tắc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức?
A. Minh bạch, đúng quy định pháp luật.
B. Tuân thủ đúng quy trình xử lý kỷ luật.
C. Khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.
D. Khách quan, tuân thủ đúng quy định pháp luật
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy chọn phương án đúng:
A. Mỗi hành vi vi phạm có thể bị xử lý nhiều lần bằng các hình thức kỷ luật khác nhau.
B. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật.
C. Mỗi hành vi vi phạm có thể xử lý hai lần ở hai thời điểm khác nhau.
C. Mỗi hành vi vi phạm có thể xử lý hai lần ở hai thời điểm khác nhau.
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Cán bộ, công chức, viên chức là nữ chưa xem xét xử lý kỷ luật trong trường hợp nào sau đây?
A. Đang trong thời gian mang thai dưới 06 tháng tuổi.
B. Đang trong thời gian nuôi con dưới 36 tháng tuổi
C. Đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
D. Đang điều trị tại bệnh viện cùng với con dưới 36 tháng tuổi.
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn trách nhiệm kỷ luật?
A. Được cơ quan quản lý công chức cho phép miễn trách nhiệm kỷ luật.
B. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
C. Được cơ quan sử dụng công chức cho phép miễn trách nhiệm kỷ luật.
D. Đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn trách nhiệm kỷ luật?
A. Được xác định đang công tác ở nước ngoài.
B. Đã qua đời.
C. Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo.
D. Đang trong thời gian nghỉ theo chế độ.
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong trường hợp nào?
A. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm.
B. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm.
C. Đã bị xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm.
D. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong trường hợp nào sau đây?
A. Giả mạo hồ sơ để được đi học.
B. Sử dụng bằng cấp của người khác để được bổ nhiệm.
C. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm vào chức vụ.
D. Sử dụng giấy khám sức khỏe giả mạo.
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Thẩm quyền xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý?
A. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức.
B. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức.
C. Tập thể nơi công chức làm việc.
D. Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị
Căn cứ Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, xác định hình thức Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật?
A. Biểu quyết bằng hình thức giơ tay.
B. Thông qua bỏ phiếu kín
C. Phát biểu ý kiến cá nhân trực tiếp tại cuộc họp
D. Hình thức Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
Căn cứ Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, xác định trường hợp KHÔNG thành lập Hội đồng kỷ luật?
A. Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất hình thức kỷ luật.
B. Hành vi vi phạm của công chức không để lại hậu quả nghiêm trọng.
C. Hành vi vi phạm của công chức là hành vi vi phạm lần đầu.
D. Hành vi vi phạm của công chức là hành vi vi phạm lần đầu và không để lại hậu quả nghiêm trọng.
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Khi xử lý kỷ luật công chức, phải thành lập Hội đồng kỷ luật
B. Khi xử lý kỷ luật công chức, trong một vài trường hợp không cần thiết phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
C. Khi xử lý kỷ luật công chức, không phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
D. Khi xử lý kỷ luật công chức, có yêu cầu của cấp trên mới thành lập Hội đồng kỷ luật.
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, đồng thời bị tước quyền đăng ký dự tuyển vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước.
B. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, không được quyền đăng ký dự tuyển vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong vòng 24 tháng.
C. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, được quyền đăng ký dự tuyển vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước sau 24 tháng
D. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, được quyền đăng ký dự tuyển vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước sau 12 tháng kể từ khi quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực.
Căn cứ Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, xác định trường hợp công chức được cử đi đào đạo bằng nguồn ngân sách nhà nước KHÔNG phải đền bù chi phí đào tạo:
A. Được cử đi đào tạo trình độ đại học mà không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.
B. Được cử đi đào tạo trình độ đại học mà tự ý bỏ học.
C. Được cử đi đào tạo trình độ đại học nhưng bỏ việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết theo quy định.
D. Kéo dài thời gian đào tạo theo sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, xác định nội dung KHÔNG phải là nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng:
A. Căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.
B. Căn cứ vào vị trí việc làm.
C. Căn cứ vào tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.
D. Căn cứ vào nguồn ngân sách
Theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, đâu là đối tượng, điều kiện đi học trung cấp, cao đẳng, đại học?
A. Cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số.
B. Cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số và phải có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị.
C. Cán bộ, công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số và phải có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
D. Cán bộ, công chức có cam kết thực hiện nhiệm vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
Theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, xác định chủ thể có thẩm quyền thành lập Hội đồng xét đền bù?
A. Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
B. Người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
C. Người đứng đầu bộ phận tổ chức cán bộ thuộc cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
D. Người đứng đầu bộ phận tổ chức cán bộ thuộc cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
Theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, thẩm quyền ban hành quyết định đền bù chi phí đào tạo thuộc về chủ thể nào sau đây?
A. Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
B. Hội đồng xét đền bù
C. Người đứng đầu bộ phận tổ chức cán bộ thuộc cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
C. Người đứng đầu bộ phận tổ chức cán bộ thuộc cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan quản lý công chức?
A. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
B. Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
C. Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
D. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Nội dung nào không có trong Kế hoạch tuyển dụng công chức của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức?
A. Số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm.
B. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.
C. Hình thức văn bằng, chứng chỉ mà ứng viên cần đáp ứng.
D. Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Đối tượng nào sau đây được ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức?
A. Con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng
B. Người đã từng làm việc tại các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
C. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B.
D. Không có đối tượng nào được ưu tiên trong các phương án trên
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Đối tượng nào sau đây được ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức?
A. Con của người có công với cách mạng trong hoạt động kháng chiến chống Mỹ.
B. Con của chiến sĩ thanh niên xung phong.
C. Con của bệnh binh
D. Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Hình thức thi tuyển công chức được thực hiện theo bao nhiêu vòng thi?
A. 01 vòng thi
B. 02 vòng thi
C. 03 vòng thi
D. 02 vòng thi trực tiếp và 01 vòng thi vấn đáp
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Đối với vòng thi tuyển dụng công chức để kiểm tra kiến thức, năng lực chung, hình thức thi được quy định như thế nào?
A. Chỉ được phép tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
B. Vừa tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính, vừa tổ chức thi trắc nghiệm trên giấy
C. Thi trắc nghiệm trên máy vi tính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chưa có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên giấy.
D. Chỉ tổ chức thi trắc nghiệm trên giấy để bảo đảm khách quan, minh bạch.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Trường hợp nào được miễn phần thi ngoại ngữ trong kỳ thi tuyển công chức?
A. Mới đi du học ở nước ngoài về.
B. Có bằng tốt nghiệp ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
C. Có bằng thạc sĩ của nước ngoài cấp.
D. Có chứng chỉ tiếng Anh do các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước cấp.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Trường hợp nào được miễn phần thi ngoại ngữ trong kỳ thi tuyển công chức?
A. Là người đang công tác tại vùng dân tộc thiểu số
B. Là người dân tộc thiểu số.
C. Sinh ra và lớn lên tại vùng dân tộc thiểu số.
D. Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Trường hợp nào được miễn phần thi tin học trong kỳ thi tuyển công chức?
A. Có chứng chỉ tin học được Đại học Bách khoa Hà Nội cấp.
B. Có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.
C. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.
D. Không có trường hợp được miễn phần thi tin học.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Đối tượng nào trong các đối tượng sau đây được xét tuyển công chức?
A. Người tốt nghiệp thạc sĩ tại nước ngoài
B. Người có cam kết làm việc lâu dài trong cơ quan, đơn vị tuyển dụng
C. Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
D. Người có cam kết ít nhất 03 năm làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Đối tượng nào trong các đối tượng sau đây được xét tuyển công chức?
A. Người đã từng công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
B. Sinh viên tốt nghiệp đại học có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn.
C. Nhà khoa học có nhiều công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín.
D. Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Thời gian tập sự đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C được quy định như thế nào?
A. 06 tháng.
B. 12 tháng.
C. 24 tháng
D. Không phải tập sự
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Thời gian tập sự đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D được quy định như thế nào?
A. 06 tháng.
B. 12 tháng.
C. 24 tháng.
D. Không phải tập sự.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Thẩm quyền bố trí, phân công công tác, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức?
A. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức.
B. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức.
C. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức.
D. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Biệt phái công chức được thực hiện trong các trường hợp nào sau đây?
A. Để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan đề nghị biệt phái.
B. Để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của công chức
C. Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
D. Để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị sử dụng công chức.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Tuổi bổ nhiệm lần đầu của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được quy định như thế nào?
A. Tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm.
B. Tuổi bổ nhiệm phải còn đủ ít nhất 02 nhiệm kỳ công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm.
C. Tuổi bổ nhiệm phải dưới 40 tuổi.
D. Không có quy định về tuổi bổ nhiệm lần đầu.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Thời gian ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức?
A. Chậm nhất 70 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm.
B. Chậm nhất 80 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm
C. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm.
D. Do người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định.
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Anh/Chị hãy cho biết: Trường hợp nào công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được xem xét cho từ chức?
A. Do phải luân chuyển công tác.
B. Tự nguyện thôi giữ chức vụ để chuyển giao vị trí lãnh đạo
C. Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định. xem xét kỷ luật.
D. Do thiếu tín nhiệm của công chức trong cơ quan, đơn vị
Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Một trong những nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức là:
A. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
B. Không hình thức, thiên vị, bảo đảm khách quan và minh bạch
C. Bảo đảm khách quan, không thiên vị, đúng quy định pháp luật
D. Bảo đảm đúng quy định pháp luật, công bằng và minh bạch
Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Anh/Chị hãy cho biết: Một trong những nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức là:
A. Phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
B. Phải căn cứ vào bảng phân công nhiệm vụ hàng năm của cán bộ, công chức.
C. Phải căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
D. Phải căn cứ vào trình độ đào tào tạo và sản phẩm công việc cụ thể.
