wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

khối Hiệp ước.

d)

khối Đồng minh.

2.

Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công

nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa”.

(ASEAN, Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập,

ngày 27-11-1971)

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay

b)

Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.

c)

Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.

d)

Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hòa bình, tự do, trung lập

3.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Hà Tiên

b)

Bình Định.

c)

.Bến Tre.

d)

Cần Thơ.

4.

Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào?

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN (1997).

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố Kua-la-lăm-pơ (2015

d)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

5.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa – xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích bảo đảm hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.

(Trích: Tuyên bố Ba-li II, năm 2003)

a)

Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN được chính thức thành lập năm 2007.

c)

Cộng đồng ASEAN được thành lập 10 năm sau khi ASEAN chính thức thông qua Hiến chương.

d)

Một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng đến một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng.

6.

Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

c)

Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.

7.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

b)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

c)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

8.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967

khi

a)

các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.

b)

cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.

c)

một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

9.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) diễn ra trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đang diễn ra ác liệt.

b)

Giai đoạn sắp kết thúc.

c)

Bùng nổ và lan rộng.

d)

Vừa mới kết thúc.

10.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Trung Đông.

b)

Mông Cổ

c)

Đông Âu.

d)

Tây Âu.

11.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

c)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

d)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

12.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1960 "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chỉnh trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vỉ phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khắng định rõ ràng cơ sở pháp lỉ quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ

hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

a)

Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.

b)

Lực lượng gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hoà bình của các nước thuộc địa.

c)

Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

d)

Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

13.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

b)

hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

14.

Ngày 1/1/1942, tại Oa – sinh – tơn (Mỹ), đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Hiệp định Muynich.

b)

Hiệp ước Rôma.

c)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước Maxtrich.

15.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh thế giới.

b)

khủng hoảng kinh tế.

c)

phân hóa giàu nghèo

d)

chiến tranh lạnh.

16.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Nhật Bản.

b)

Lào

c)

Thái Lan.

d)

Mỹ

17.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Thái Lan

b)

Nhật Bản

c)

Lào.

d)

Liên Xô

18.

Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

a)

được chính thức thông qua.

b)

chính thức có hiệu lực

c)

chính thức được công bố.

d)

được bổ sung, hoàn chỉnh.

19.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

b)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

c)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

20.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

d)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.

21.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Nhật Bản.

b)

Lào

c)

Thái Lan.

d)

Anh

22.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

b)

Mỹ, Anh, Pháp.

c)

Liên Xô, Mỹ, Đức

d)

Liên Xô, Trung Quốc, Đức.

23.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định

a)

thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

b)

nguyên tắc phân chia nước Đức

c)

nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

d)

quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.

24.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Liên Xô.

b)

Anh, Pháp, Mĩ.

c)

Anh, Mĩ, Liên Xô

d)

Anh, Pháp, Đức.

25.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I–an–ta (2/1945)?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nước Đồng minh.

c)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

d)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

26.

Các nước Đồng minh đã thành lập tổ chức nào để phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới?

a)

Hội Quốc Liên

b)

Liên hợp quốc

c)

Ngân hàng thế giới.

d)

Liên minh châu Âu

27.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

b)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

28.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới hai (1939 – 1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Triều Tiên.

d)

Việt Nam.

29.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

b)

Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

d)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

30.

Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là

a)

thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới mới.

b)

thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

31.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

bắt dầu lan ra khu vực châu Phi.

c)

bắt đầu lan ra khu vực châu Á

d)

bước vào giai đoạn quyết liệt

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”.

(Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc)

a)

Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia.

b)

Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình

c)

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.

d)

Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia.

33.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3 – 1947).

b)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4 – 1949).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1 – 1949).

d)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6 – 1947).

34.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

b)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

d)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

35.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã quyết định

a)

Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

b)

Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

c)

Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

d)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

36.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu,

b)

Triều Tiên.

c)

Nhật Bản.

d)

Đông Âu

37.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Cảng Icheon.

c)

Vĩ tuyến 17

d)

Sông Áp Lục.

38.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

I-an-ta.

b)

đa cực.

c)

Vec-xai.

d)

đơn cực.

39.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

Mỹ

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Anh

40.

Những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)

a)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

b)

Liên Xô, Anh, Pháp.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Mỹ, Pháp

41.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa đầu những năm 80.

c)

nửa đầu những năm 90.

d)

nửa sau những năm 90

42.

Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

b)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

d)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

43.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (1991).

b)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989)

d)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

44.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

b)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

c)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

d)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

45.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh

b)

số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

46.

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Đã củng cố trật tự hai cực.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

47.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây là

a)

các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mỹ.

b)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

d)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

48.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (tháng 6 – 1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

phát xít hóa cho nước Đức

d)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đầu năm 1945, cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh…

Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945 với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là , I. Xtalin (Liên Xô), Ph. Rudơven (Mỹ) và U. Sơcsin (Anh).

Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng: thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt NhậtBản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á ; thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới ; thỏa thuận việc đóng quân ở các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

Toàn bộ những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12 (Cơ Bản), NXB Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr. 5-6)

a)

Hội nghị I-an-ta diễn ra vào đầu năm 1945 với sự tham dự của ba cường quốc trụ cột trong phe Đồng minh gồm Liên Xô, Mỹ, Anh.

b)

Những quyết định Hội nghị I-an-ta đưa ra nhằm giải quyết những vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành trên cơ sở một số hội nghị quốc tế lớn do các cường quốc Đồng minh tổ chức.

d)

Một trong những quyết định quan trọng và gây nhiều tranh cãi tại hội nghị I-an- ta là việc tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

50.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Thực chất của hội nghị I-an-ta là cuộc đấu tranh nhằm phân chia những thành quả thắng lợi giữa các lực lượng trong khối Đồng minh chống phát xít. Các quyết định ở I- an-ta có quan hệ rất lớn đến hòa bình, an ninh và trật tự thế giới về sau. Chính vì thế, hội nghị đã diễn ra trong không khí căng thẳng và quyết liệt, nhất là vấn đề thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc và thông qua Hiến chương Liên hợp quốc trong tương lai, vấn đề Liên Xô tham chiến (có điều kiện kèm theo) ở châu Á - Thái Bình Dương. Tuy nhiên, quan trọng nhất vẫn là việc giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu và châu Á.

… Ở trật tự mới này, Liên Xô không những bảo vệ vững chắc sự tồn tại, phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa Xô viết mà còn thu hồi lại được những đất đai của đế chế Nga trước đây bị chiếm đoạt trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905), mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á, qua đó thiết lập một vành đai an toàn bao quanh phía Tây, phía Đông và phía Nam đất nước. Về phía Mỹ, ở trật tự mới này, Mỹ đã lấn át, khuynh đảo được các cường quốc Tây Âu, Nhật Bản, chi phối được cục diện quốc tế mới, thực hiện từng bước tham vọng “bá chủ toàn cầu” của mình.

(Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (Chủ biên), Sổ tay thuật ngữ Quan hệ quốc tế, Khoa Quan hệ quốc tế, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

a)

Những quyết định của hội nghị I-an-ta đã đánh dấu thắng lợi mang tính bước ngoặt của Mỹ trong quá trình thực hiện tham vọng “bá chủ toàn cầu.

b)

Trong hội nghị I-an-ta, Liên Xô giành được nhiều quyền lợi, thông qua đó, mở rộng được hệ thống thuộc địa của mình ở châu Âu và châu Á.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế chi phối thế giới của hai siêu cường Mỹ và Liên Xô.

d)

Phân chia thành quả thắng lợi giữa các cường quốc trong khối Đồng minh chống phát xít là một nội dung quan trọng khiến hội nghị I-an-ta diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế

c)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác

d)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

52.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện

53.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

b)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

c)

xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

d)

triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

54.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là

a)

hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

b)

ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

c)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

d)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

55.

“Một trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo ác quốc gia khác, chi phối sự phát triển của thế giới” là khái niệm về trật tự thế giới

a)

đa cực.

b)

đơn cực.

c)

hai cực Ianta.

d)

Vecxai-Oasinhtơn.

56.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

xu thế hòa giải.

b)

xu thế đa cực.

c)

xu thế hòa hoãn.

d)

xu thế đơn cực.

57.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Nga, Mỹ chi phối mọi quan hệ quốc tế.

b)

các trung tâm quyền lực đối đầu gay gắt.

c)

xu thế đơn cực vươn lên mạnh mẽ.

d)

sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

58.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

trật tự thế giới “đa cực” đang dần được hình thành.

b)

hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những chuyển biến quan trọng.

c)

cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng.

d)

trật tự thế giới “đơn cực” đang dần được hình thành.

59.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội

b)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị...của các nước lớn.

c)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.

60.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

b)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

c)

Mĩ suy giảm sức mạnh tương đối của trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.

61.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự phụ thuộc giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

c)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

62.

Xu thế "đa cực" được hiểu là

a)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

b)

một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

c)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

d)

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

63.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

b)

hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

c)

hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.

d)

hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.

b)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

d)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

65.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế toàn cầu hóa.

b)

Xu thế đa cực.

c)

Xu thế hòa hoãn.

d)

Xu thế đối thoại.

66.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

67.

Các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa dạng hóa, đa phương hóa, xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược ổn định và lâu dài” là một trong những nội dung của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

Xu thế toàn cầu hóa.

c)

Xu thế lấy phát triển kinh tế là trọng tâm.

d)

Xu thế đa cực.

68.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

69.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn trên toàn

cầu.

b)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

c)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới

70.

Đọc tư liệu và thực hiện nhiệm vụ

“Nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi, song hòa bình ở nhiều khu vực vẫn bị đe dọa, thậm chí có nơi xung đột diễn ra nghiêm trọng và chiều hướng ngày càng rối loạn. Có người còn tỏ ra bi quan cho rằng đây là "thời kỳ hỗn loạn", "thế giới ngày nay bạo loạn bùng nổ, cắt không đứt, dẹp vẫn loạn". Bởi "xiềng xích của cuộc xung đột Đông - Tây đã mất đi, chỉ còn lại những lợi ích dân tộc đấu tranh với nhau".

(Lý Thực Cốc - Mỹ thay đổi lớn chiến lược toàn cầu, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1996, tr.25)

a)

…những lợi ích dân tộc đấu tranh với nhau” đã đưa đến sự rạn nứt giữa dân tộc và quốc gia ngày càng lớn.

b)

Nhìn chung, thế giới sau Chiến tranh lạnh là "thời kỳ hỗn loạn" với những bạo loạn bùng nổ.

c)

Sau Chiến tranh lạnh, thế giới vẫn xảy ra những xung đột “lợi ích dân tộc” ở nhiều nơi.

d)

Sự phức tạp của vấn đề dân tộc do hậu quả thực dân phương Tây phân chia thuộc địa, khu vực ảnh hưởng dựa trên sự phân bố dân cư các chủng tộc, dân tộc.

71.

Đọc tư liệu và thực hiện nhiệm vụ:

“ Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) thế giới đã kết thúc thời kỳ thế giới hai cực, chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, mở ra một thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu thực sự với sự chuyển đổi của hầu hết các quốc gia đã từng là XHCN, các quốc gia đang phát triển sang kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, xu thế hòa bình, hợp tác phát triển đã trở thành xu thế chính của thời đại. Đây là đặc trưng cực kỳ quan trọng.

(Võ Đại Lược: Những vấn đề lớn về toàn cầu hoá kinh tế,

Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 9(125)-2006, tr.9.)

a)

Chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội đã đưa đến sự xác lập của trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.

b)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là dòng chảy chính của thời đại, phổ biến của sự phát triển thế giới.

c)

Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh mở ra xu thế toàn cầu hóa và một thời kỳ hội nhập quốc tế toàn cầu thực sự.

d)

Chiến tranh lạnh thực sự kết thúc khi Liên Xô tan rã và trật tự hai cực sụp đổ.

72.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

73.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Xin-ga-po.

74.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập

a)

tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.

b)

tại Cua-la Lăm-pơ, tháng 11/1971.

c)

tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.

d)

tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.

75.

Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Đan Mạch.

b)

Ca-na-đa.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

76.

Thành viên thứ 10 của ASEAN là

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Lào.

77.

Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là

a)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

b)

Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

78.

Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại

a)

Ma-ni-la.

b)

Viêng Chăn.

c)

Xin-ga-po.

d)

Gia-các-ta.

79.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?

a)

Lào

b)

Việt Nam

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

80.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Mi-an-ma

b)

Bru-nây

c)

Cam-pu-chia

d)

Việt Nam

81.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968 – 1984.

b)

1995 – 2003.

c)

1976 – 1999

d)

1961 – 1976

82.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

c)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

83.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

b)

Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.

c)

Thúc đấy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tể, xã hội, văn hoá.

d)

Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.

84.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực

thông qua việc

a)

đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

b)

ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.

c)

giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.

d)

tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.

85.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh mục tiêu thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa trong khu vực thông qua hợp tác hướng tới một Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

b)

Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kĩ thuật và hành chính.

c)

Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ, mục đích tương đồng, thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức này.

d)

Thúc đẩy việc chống biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, động, thực vật và nghiên cứu thế giới.

86.

Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

b)

tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà binh ở Cam-pu-chia.

c)

xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

d)

xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)

87.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

b)

ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà binh, tự do và trung lập.

c)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng

88.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 -1976?

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

c)

Ban Thư kí ASEAN được thành lập.

d)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

89.

Mục tiêu chính của cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài, thịnh vượng của khu vực.

b)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước.

c)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

d)

Tăng cường vị thế và vai trò của ASEAN trên trường quốc tế.

90.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.

c)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.

d)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao.

91.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ mấy?

a)

Lần thứ 20.

b)

Lần thứ 10

c)

Lần thứ 15.

d)

Lần thứ 25.

92.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học - công nghệ.

b)

Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường.

c)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

d)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội.

93.

Đâu không phải là nội dung của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định, hợp tác trong khu vực.

b)

Mở rộng an ninh bên ngoài.

c)

Tạo khối phòng thủ chung.

d)

Điều phối sự hợp tác an ninh, chính trị trong khu vực.

94.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN có quyết định chính thức

a)

thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

xác lập quan hệ ngoại giao với EU.

d)

kết nạp Đông Timor vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

95.

Trong Cộng đồng ASEAN để giải quyết các vấn đề xung đột cần dựa vào

a)

quyết định của Hội nghị thượng đỉnh ASEAN.

b)

Hiến chương của ASEAN.

c)

Hội đồng điều phối ASEAN.

d)

sự hoạt động của Diễn đàn khu vực ASEAN.

96.

Phương án nào thể hiện mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Năm 2003, ra kế hoạch tổ chức tập trận chung.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong các vấn đề an sinh.

d)

Xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, phát triển.

97.

Xây dựng ASEAN thành Cộng đồng gắn kết về chính trị, hợp tác kinh tế và có trách nhiệm xã hội với người dân” là

a)

kế hoạch của Cộng đồng ASEAN.

b)

nguyên tắc thực hiện của Cộng đồng ASEAN.

c)

mục tiêu đối ngoại giữa ASEAN với các đối tác.

d)

cơ chế hoạt động của cộng đồng.

98.

Năm 2007, văn bản “Tầm nhìn ASEAN 2020” xác định Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên sự nhận thức rõ ràng về yếu tố

a)

lịch sử - văn hóa.

b)

tương đồng về kinh tế.

c)

liên kết an ninh.

d)

tương đồng chính trị.

99.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có những ưu điểm gì?

a)

Thúc đẩy hợp tác an ninh và phòng chống khủng bố.

b)

Đảm bảo quyền lợi phát triển con người.

c)

Giải quyết các quyền và bình đẳng xã hội.

d)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế và phòng chống tội phạm.

100.

Đâu là điểm hạn chế của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Góp phần quan trọng duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực.

b)

Thúc đẩy sự hợp tác đối phó với các thách thức ở Biển Đông.

c)

Cơ chế pháp lí phối hợp giữa các nước thành viên chưa hiệu quả.

d)

Thúc đẩy hợp tác an ninh và phòng chống khủng bố.

101.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có vai trò như thế nào trong việc duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Quyết định trong việc thúc đẩy hợp tác an ninh, phòng chống khủng bố.

b)

Quyết định trực tiếp giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

c)

Góp phần hạn chế sự tác động của các nước lớn đối với an ninh khu vực.

d)

Xây dựng mối quan hệ song phương với các đối tác, thị trường tự do.

102.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN đã đạt được những thành tựu gì?

a)

Từng bước đa dạng hóa, thúc đẩy hợp tác quốc phòng ở khu vực.

b)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực an sinh xã hội.

c)

Xây dựng được thị trường tự do, ổn định và phát triển.

d)

Giải quyết các tranh chấp triệt để bằng biện pháp hòa bình.

103.

Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?

a)

Thành lập lực lượng quân sự khu vực.

b)

Bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực.

c)

Tạo rào cản kinh tế.

d)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa.

104.

Đâu là thách thức của Cộng đồng ASEAN trong việc đạt được sự hội nhập sâu rộng hơn?

a)

Chính sách kinh tế thống nhất.

b)

Thiếu tài nguyên thiên nhiên.

c)

Văn hóa và ngôn ngữ đồng nhất, phong phú.

d)

Hệ thống chính trị và trình độ kinh tế đa dạng.

105.

Việc thiếu một lực lượng quân sự thống nhất được coi là hạn chế đối với Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN vì

a)

dẫn đến chính sách quốc phòng không nhất quán

b)

làm giảm số lượng các hiệp định thương mại.

c)

cản trở các chương trình giao lưu văn hóa.

d)

gây cản trở sự hợp tác, tăng trưởng kinh tế.

106.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Cộng đồng ASEAN so với Liên minh Châu Âu là

a)

Cộng đồng ASEAN chú trọng nguyên tắc bỏ phiếu theo đa số.

b)

Cộng đồng ASEAN nhấn mạnh sự đồng thuận.

c)

ASEAN có cơ cấu chính trị tập trung, nhất thể hóa.

d)

Cộng đồng ASEAN chỉ tập trung liên minh chính trị, kinh tế.

107.

Đâu là điểm tương đồng của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN với Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Đều tập trung vào hợp tác an ninh, kinh tế kiến tạo môi trường hòa bình, ổn định.

b)

Thành lập vào năm 1967, tập trung giải quyết các tranh chấp bằng giải pháp hòa bình.

c)

Có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Đều là trụ cột của Cộng đồng ASEAN, nhằm mục tiêu thúc đẩy sự hợp tác, phát triển giữa các nước thành viên.

108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 11/2003, hội nghị cấp cao ASEAN-9 ở Bali (Indonesia) đã đưa ra lộ trình thực hiện Tầm nhìn ASEAN 2020, hướng tới Cộng đồng ASEAN đoàn kết, phát triển vững mạnh dựa trên ba trụ cột chính là hợp tác an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội”.

(Nguyễn Thành Văn, “Sự tiến triển quan điểm của ASEAN về Cộng đồng ASEAN”, Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, 1/2008, tr. 34-46, tr. 35).

a)

Nội dung đoạn tư liệu trên hướng ASEAN thành Cộng đồng khu vực với ba trụ cột chính.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN-9 đưa ra lộ trình Tầm nhìn ASEAN trong giai đoạn mới ở thế kỉ XX.

c)

Năm 2003, lần đầu tiên khái niệm Cộng đồng an ninh ASEAN (ASC) được Indonesia đưa ra.

d)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN không vì sự phát triển và tăng cường hợp tác quốc tế.

109.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức siêu quốc gia, cũng không phải là tổ chức khép kín của các nước trong khu vực mà được nhìn nhận như là tổ chức mở rộng hợp tác ra bên ngoài. Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng an ninh (ASC), Cộng đồng kinh tế (AEC), Cộng đồng văn hóa - xã hội (ASCC)”.

(Nguyễn Thu Mỹ (CB) (2012), Lịch sử Đông Nam Á, tập VI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, tr. 660; Nguyễn Huy Hoàng (2013), Đánh giá thực hiện các cam kết xây dựng Cộng đồng ASEAN, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, tr. 33).

a)

Cộng đồng Văn hóa - xã hội có mục tiêu xây dựng một cộng đồng các dân tộc ASEAN hài hòa, đoàn kết, sống đùm bọc và chia sẻ.

b)

Ba trụ cột sau khi thành lập đã không tạo thành thế ba chân vững chắc cho Cộng đồng ASEAN phát triển.

c)

Cộng đồng kinh tế, không thống nhất cao của các nước thành viên trong khu vực đã đề ra mục tiêu làm thay đổi ASEAN.

d)

Cộng đồng an ninh ASEAN là khung hợp tác về an ninh - chính trị toàn diện nhằm nâng cao vấn đề chính trị - an ninh lên một tầm cao mới.

110.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

.Cao Bằng.

b)

Hải Dương.

c)

Thanh Hóa.

d)

Nam Định.

111.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

112.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cần Thơ.

b)

Đồng Nai Thượng.

c)

Bình Định

d)

.Bến Tre.

113.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

114.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ, Hà Tiên.

b)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

c)

Bình Định, Ninh Thuận.

d)

Bến Tre, Long An.

115.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

116.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

b)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

.Thống nhất các lực lượng vũ trang.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

117.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

b)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

c)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

118.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

c)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

d)

làm thất bại học thuyết Aixenhao

119.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

c)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

d)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

120.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

a)

Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Liên quân Anh – Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.

c)

Phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận.

d)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

121.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Việt Nam Quốc dân Đảng.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

122.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

b)

những thắng lợi của quân Đồng minh.

c)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

d)

.sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

123.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

b)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

c)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

d)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

124.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

c)

Chính quyền Xô viết thành lập.

d)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

125.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

phát xít Nhật và tay sai.

b)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.

c)

thực dân Pháp và tay sai.

d)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

126.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do

a)

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

đã tập hợp được lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.

c)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức – Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

127.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Aixenhao

b)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

c)

xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.

d)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

128.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

b)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

129.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ ...

Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”.

(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389, 391)

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

130.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.

(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)

a)

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

b)

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d)

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.