NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTrắc nghiệm Lịch Sử cuối kỳ I
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa TK XVI - đầu TK XX là:
a)
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
b)
B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
c)
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
d)
D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
2.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa TK XVI - đầu TK XX?
a)
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
C. Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Triết học ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
3.
Câu 3: Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa TK XVI - đầu TK XX?
a)
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
d)
D. Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến gây ra sự bất mãn trong xã hội.
4.
Câu 4: Nội dung nào sau đây là tiên đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa TK XVI - đầu TK XX?
a)
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
d)
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
5.
Câu 5: Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
a)
A. Pháp.
b)
B. Đức.
c)
C. I-ta-li-a
d)
D. Anh.
6.
Câu 6: Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường:
a)
A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
b)
B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
c)
C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
d)
D. đổi mới hình thức kinh doanh.
7.
Câu 7: Cuối TK XIX - đầu TK XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn:
a)
A. tự do cạnh tranh.
b)
B. cải cách đất nước.
c)
C. đế quốc chủ nghĩa.
d)
D. chủ nghĩa phát xít.
8.
Cậu 8: Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc từ cuối TK XIX - đầu TK XX không thể thiếu quá trình
a)
A. xâm lược thuộc địa.
b)
B. giao lưu văn hóa.
c)
C. mở rộng giáo dục.
d)
D. hợp tác kinh tế.
9.
Câu 1: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
a)
A. Đông Âu.
b)
B. Tây Âu.
c)
C. Nam Âu.
d)
D. Bắc Âu.
10.
Câu 2: Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Việt Nam.
c)
C. Triều Tiên.
d)
D. Cu-ba.
11.
Câu 3: Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
a)
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
c)
C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
d)
D. Thực hiện cải cách mở cửa.
12.
Câu 4: Từ năm 1945 - giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Anh.
b)
B. Brunei.
c)
C. Liên Xô.
d)
D. Mĩ.
13.
Câu 5: Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 - những năm 70 của TK XX?
a)
A. Cu-ba.
b)
B. Hàn Quốc.
c)
C. Ba Lan.
d)
D. Lào.
14.
Câu 6: Từ những năm 80 của TK XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về:
a)
A. văn hóa, giáo dục.
b)
B. chính trị, quân sự.
c)
C. kinh tế, xã hội.
d)
D. quốc phòng an ninh.
15.
Câu 7: Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Nhật Bản.
c)
D. Việt Nam.
d)
D.Trung Quốc.
16.
Câu 8: Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng:
a)
A. chủ nghĩa xã hội.
b)
B. chủ nghĩa dân tộc.
c)
C. chủ nghĩa yêu nước.
d)
D. chủ nghĩa cơ hội.
17.
Câu 9: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Liên Xô.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Cu-ba.
18.
Câu 10: Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của:
a)
A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
b)
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
c)
C. cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai năm 1975.
d)
D. quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.
19.
Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã:
a)
A. trở thành một hệ thống trên thế giới.
b)
B. trở thành siêu cường số một thế giới.
c)
C. bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.
d)
D. Tan rộng sang các nước ở Tây Âu
20.
Câu 12: Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do:
a)
A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
b)
B. không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
c)
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
d)
D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
21.
Câu 13: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là:
a)
A. sự chống phá của các thế lực thù địch.
b)
B. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.
c)
C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
d)
D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ
22.
Câu 14: Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là:
a)
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b)
B. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
c)
C. chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
d)
D. tập trung cải cách triệt để về kinh tế
23.
Câu 15: Một trọng những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ 1950 - nửa đầu những năm 70 của TK XX là gì?
a)
A. Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
c)
C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
d)
D. Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
24.
Câu 16: Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
a)
A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
b)
B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949).
c)
C. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
d)
D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
25.
Câu 17: Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là:
a)
A. sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
b)
B. chính quyền độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.
c)
C. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
d)
D. lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
26.
Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
a)
A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
B. Tiến hành cải cách và mở cửa.
c)
C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Thực hiện đường lối "Ba ngọn cờ hông"
27.
Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
a)
A. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
b)
B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
c)
C. Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thể lực bên ngoài nước.
28.
Câu 20: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
a)
A. Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
b)
B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
c)
C. Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
d)
D. Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
29.
Câu 21: Nội dung nào sau đây phần ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
a)
A. Tích cực, tiến bộ.
b)
B. Hòa bình, trung lập.
c)
C. Hòa hoãn, tích cực.
d)
D. Trung lập, tích cực.
30.
Câu 22: Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
a)
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
b)
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
c)
C. Chi chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
d)
D. Tập trung cải cách triệt đê vê kinh tê.
31.
Câu 23: Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cái tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
a)
A. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
c)
C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
d)
D. Tiên hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
32.
Câu 24: Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do
a)
A. sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
b)
B. sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.
c)
C. ra sức thực hiện "giấc mơ Trung Hoa", âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.
d)
D. thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm và nô dịch các nước láng giềng
33.
Câu 25: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?
a)
A. Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
b)
B. Đổi mới là cần thiết để đầy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.
c)
C. Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.
d)
D. Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.
34.
Câu 26: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?
a)
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
b)
B. Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.
c)
C. Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.
d)
D. Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.
35.
Câu 27: Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
a)
A. Tinh thần "tự lực tự cường" trong xây dựng đất nước.
b)
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
36.
Câu 28: Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?
a)
A. Cái tô, đôi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.
b)
B. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
c)
C. Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.
d)
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
37.
Câu 29. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
a)
A. Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.
b)
B. Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiền để đề ra chủ trương phù hợp.
c)
C. Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.
d)
D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.
38.
Câu 31. Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đây nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
a)
A. Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.
b)
B. Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,...
c)
C. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
d)
D. Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.
39.
Câu 32. Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Việt Nam.
d)
D. Cu-ba.
40.
Câu 33. Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc
a)
A. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
B. quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.
c)
C. ban hành các quyền tự do, dân chủ.
d)
D. cải cách ruộng đất.
41.
Câu 34. Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu
a)
A. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
c)
C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
d)
D. tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
42.
Câu 35. Năm 1949, Trung Quốc đã
a)
A. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.
b)
B. lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.
c)
C, tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
d)
D. hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
43.
Câu 36. Hiện nay, quốc gia nào ở châu A đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
b)
B. Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.
c)
C. Đại Hàn Dân Quốc.
d)
D. Nhật Bản.
44.
Câu 37. Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
c)
C. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
d)
D. Đại Hàn Dân Quốc.
45.
Câu 38. Từ năm 1961, Cu-ba
a)
A. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mỹ.
c)
C. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
d)
D. tiền hành công cuộc đổi mới đất nước.
46.
Câu 39. Từ nửa cuối những năm 70 -đầu những năm 80 của TK XX, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô:
a)
A. bước vào giai đoạn phát triển đinh cao.
b)
B. ra đời và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.
c)
C lâm vào suy thoái, khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.
d)
D. tiến hành cải cách, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
47.
Câu 40. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đây mạnh ở những quốc gia nào sau đây?
a)
A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba
b)
B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.
c)
C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba. D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.
48.
Câu 41. Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc
a)
A. tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.
b)
B. tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.
c)
C. thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.
d)
D. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
49.
Câu 42. Từ năm 1986 đến nay, Lào
a)
A. thực hiện đường lối đối mới toàn diện.
b)
B. đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mỹ.
c)
C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
d)
D. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Reset
