wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lichsu

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách của lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

giáo dục

c)

văn hoá

d)

hành chính

2.

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

hình luật

b)

hình thư

c)

hoàng việt luật lệ

d)

quốc triều hình luật

3.

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh tông thiết lập hệ thống

a)

lộ, trấn, phủ, huyện/châu.

b)

tỉnh, phủ, huyện, làng.

c)

tỉnh/ thành phố, huyện, châu.​

d)

phủ, huyện, châu/xã.

4.

Dưới thời Thê Thành Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất.

b)

giáo dục – khoa cử.​​

c)

tiến cử

d)

đề cử

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước.​

b)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ.

c)

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.​

d)

Tăng cường tiểm lực của đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?

a)

Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề.​

b)

Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt.

c)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Đề cao Nho giáo, đưa Nho giá trở thành hệ tư tưởng độc tôn.

b)

Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia.

c)

Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ bản.

d)

Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo Thừa Tuyên và phủ Trung Đô.

8.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

a)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ.

b)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử.

c)

Ban hành chế độ quân điền và lộc điền.​

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc.

9.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ.

b)

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất.

d)

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước.

10.

Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

hành chính

b)

ngoại giao

c)

kinh tế

d)

giáo dục

11.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.​

b)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

c)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

12.

Về quân đội, vua Lê Thánh Tông chia thành

a)

cấm quân và ngoại binh.

b)

không quân và hải quân.

c)

Hải quân và bộ binh.

d)

bộ binh và ngụ binh.

13.

Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã

a)

quy định chặt chẽ kĩ luật quân đội và huấn luyện, tập trận.​

b)

thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh.

c)

tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương

d)

chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông mang lại ở thế kỉ XV?

a)

Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.​

b)

Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Các cơ quan nhà nước giám sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.​

d)

Thanh lọc, tinh giảm một số quan chức, cơ quan và các cấp chính quyền trung gians.

15.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

quốc phòng

b)

kinh tế

c)

văn hoá

d)

hành chính

16.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương

b)

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

c)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.​

d)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.

17.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các công văn, giấy tờ.​

b)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.​

d)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan.

18.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền hoạt động có hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.​

d)

thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Xây dựng chế độ trung ương phân quyền cao độ.

c)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

d)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

20.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia nước ta thành

a)

Bắc Thành và Gia Định Thành.​

b)

13 đạo thừa tuyên và các phủ.

c)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.​​

d)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu.

21.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tình trạng bế quan tỏa cảng của đất nước.

b)

Ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.​

d)

Đặt cơ sở cho việc phân chia tỉnh, huyện ngày nay.

22.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất về mặt lãnh thổ.

c)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.​

d)

Nâng cao vai trò quản lý của chính quyền trung ương.

23.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

tập trung cao độ quyền lực vào tay nhà vua.

c)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.​​

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người địa phương.

24.

Một troong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là

a)

cải cách làm tăng tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương.

b)

cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú trọng đến cải thiện dân sinh.

c)

sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt.​

d)

bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước.

25.

Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

a)

thiết lập chế độ thổ quan.

b)

bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.

c)

gả công chúa cho các tù trưởng.​

d)

bỏ lưu quan (quan lại người Kinh).

26.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XI đã đưa đến

a)

sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử chế độ quân chủ Việt Nam.​

b)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.

c)

sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước độc đáo so với thế giới bấy giờ.​

d)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.

27.

Trong những tác động tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.

b)

khích lệ người dân tích cực thi cử và làm quan.

c)

hạn chế tham nhũng và lộng hành của quan lại.

d)

phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.

28.

Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là

a)

Hồng lô tự.

b)

Quốc tử giám.

c)

Đô sát viện.

d)

Thông chính ty.

29.

Một trong những đặc điểm cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế XIX) là

a)

không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước.​​

b)

ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài.

d)

chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính.

30.

Biển Đông là vùng biển thuộc

a)

Địa Trung Hải.​​

b)

Đại Tây Dương.

c)

Ấn Độ Dương.​​

d)

Thái Bình Dương.

31.

Về vị trí địa lý, Biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và

a)

Địa Trung Hải.​

b)

Đại Tây Dương.

c)

Ấn Độ Dương.​

d)

Bắc Băng Dương.

32.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển

a)

Địa Trung Hải.

b)

Caribê.

c)

Hoa Đông.​​

d)

Gia - va.

33.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Á – Thái Bình Dương.

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng.​

d)

châu Phi và châu Nam Cực.

34.

Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

châu á

b)

châu mỹ

c)

châu âu

d)

châu phi

35.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

c)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

d)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

36.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư…giữa

a)

Trung Quốc và Nhật Bản.​

b)

Ấn Độ và Trung Quốc.

c)

Trung Quốc và Đông Á.

d)

Ấn Độ và Nam Á.

37.

Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

Nam Á và Tây Á.​​

b)

Đông Bắc Á và Đông Nam Á.

c)

Đông Bắc Á và Tây Âu.​

d)

Đông Nam Á và Nam Á.

38.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.​​

b)

Dầu khí.

c)

Băng cháy.​

d)

Quạng sắt.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước.​​

b)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á.

c)

Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật.​

d)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng.

40.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

a)

Biển Đông là tuyến đường giao thông vận tải hàng hài nhộn nhịp thứ 2 thế giơi.​

b)

các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ Biển Đông.

c)

Các nước ven Biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí.​​

d)

Biển Đông là quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.

41.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất thế giới.​

b)

Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương.

c)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên thế giới.​​

d)

Có nguồn tài nguyên nhiên biển phong phú.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng- an ninh?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.​

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực.

d)

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?

a)

Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông.​

b)

Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta.

d)

Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản.

44.

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông.​

b)

Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông.

c)

Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông.​​

d)

Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển.

45.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.​

b)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

d)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.