wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 1-40

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

A.kinh tế.

b)

B.chính trị.

c)

C. văn hoá

d)

D. tư tưởng

2.

Câu 2: Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

A.Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

b)

B.Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.

c)

C.Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

d)

D.Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

3.

Câu 3: Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

A. phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

b)

B. tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

c)

C. phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

d)

D. để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

4.

Câu 4: Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

A. Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

B. Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.

c)

C. Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

d)

D.Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới

5.

Câu 5: Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

A.Việt Bắc (1947).

b)

B.Biên Giới (1950).

c)

C.Hòa Bình (1951)

d)

D.Tầm Vu (1948).

6.

Câu 6: Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

A. An Giang

b)

B. Bạc Liêu

c)

C. Cà Mau

d)

D. Cần Thơ

7.

Câu 7: Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

A.Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

b)

B.Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

c)

C.Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

d)

D.Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

8.

Câu 8: Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

A.Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

b)

B.Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

c)

C.Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.

d)

D.Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí.

9.

Câu 9: Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

A. quân sự

b)

B. chính trị

c)

C. tư tưởng

d)

D. văn hoá

10.

Câu 10: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

A.Chỉ có thế tiếp tế bằng đường không.

b)

B.Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

c)

C.Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

d)

D.Các cứ điểm không bố trí vững chắc.

11.

Câu 11: Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

A.toàn diện và đồng bộ.

b)

B.bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

C.phải thần tốc và táo bạo.

d)

D.thực hiện nhanh chống.

12.

Câu 12: Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

A.từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

b)

B.tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

C.thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

D.đã góp phần xây dựng miền Nam.

13.

Câu 13: Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

A.đánh nhanh thắng nhanh.

b)

B.đoàn kết kháng chiến.

c)

C.toàn dân kháng chiến.

d)

D.vườn không nhà trống.

14.

Câu 14: Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

A. Đồng Xoài

b)

B. Đồng Khởi

c)

C. Vạn Tường

d)

D. Núi Thành

15.

Câu 15: Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

A.Bình định lần chiếm.

b)

B.Tìm diệt và bình định.

c)

C.Chiến tranh tổng lực.

d)

D.Đánh chăc tiền chắc.

16.

Câu 16: Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

A.cơ quan Trung ương cục miền Nam.

b)

B.căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

c)

C.cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

d)

D.trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ

17.

Câu 17: Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?

a)

A. Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.

b)

B. Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.

c)

C. Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.

d)

D. Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.

18.

Câu 18: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.

b)

B.Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

C. Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

D. Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

19.

Câu 19: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

A. lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

b)

B. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

c)

C. lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

d)

D. lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

20.

Câu 20: Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

A.truyền thống của dân tộc.

b)

B.Pháp đã suy yếu, tổn thất.

c)

C.tình hình thế giới yêu cầu.

d)

D.Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

21.

Câu 21: Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

A. Trung Lào

b)

B. Đồng Xoài

c)

C. Vạn Tường

d)

D. Bình Giã

22.

Câu 22: Thực chất của các “ấp chiến lược” mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

A.vùng căn cứ biệt kích.

b)

B.trại tập trung trá hình.

c)

C.hậu phương kháng chiến.

d)

D.chiến thuật mới của Mỹ.

23.

Câu 23: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

A.xây dựng đoàn kết.

b)

B.đổi mới đất nước.

c)

C.chính đốn Đảng.

d)

D.phát triển kinh tế.

24.

Câu 24: Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

A.Việt Nam đã thay đổi chính sách.

b)

B.Dạy cho Việt Nam một bài học.

c)

C.Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

d)

D.Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.

25.

Câu 25: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

A. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

B. quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

D. quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

26.

Câu 26: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

A.trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

b)

B.cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

C.tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D.chống chiến tranh phá hoại.

27.

Câu 27: Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

A.Trung Quốc.

b)

B.Triều Tiên.

c)

C.Liên Xô.

d)

D.Việt Nam.

28.

Câu 28: Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

A. Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

b)

B. Ứng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

C. Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

d)

D. Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

29.

Câu 29: Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

A. Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

b)

B. Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

c)

C. Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

d)

D. Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

30.

Câu 30: Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

A. Phú Thọ

b)

B. Thái Nguyên

c)

C. Nam Định

d)

D. Cao Bằng

31.

Câu 31: Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

A. sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

b)

B. chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

c)

C. thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. đã thế hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

32.

Câu 32: Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

A.ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

b)

B.dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

C.giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

D.dùng người Việt đánh người Việt.

33.

Câu 33: Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

A.Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

B.Việt Nam quốc dân đảng.

c)

C.Đảng Lao động Việt Nam.

d)

D.An Nam Cộng sản đảng

34.

Câu 34: Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

A. Hành pháp

b)

B. Tư pháp

c)

C. Hiến pháp

d)

D. Lập pháp

35.

Câu 35: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

b)

B. đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

36.

Câu 36: Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc
(1947) là

a)

A.đưa được tù binh Pháp trở về nước.

b)

B.nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.

c)

C.kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

D.thành lập Liên bang Đông Dương.

37.

Câu 37: Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

A.khó khăn trong quá trình vận chuyển.

b)

B.nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.

c)

C. sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

d)

D.bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

38.

Câu 38: Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

A.Tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

B.Tuyên bố Băng-Cốc.

c)

C.Luật biển Việt Nam.

d)

D.Hiến chương ASEAN.

39.

Câu 39: Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

A. phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

b)

B. tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

c)

C. cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

D. xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

40.

Câu 40: Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

A.Tây Trường Sơn.

b)

B.Điện Biên Phủ.

c)

C.Bắc Tây Nguyên.

d)

D.Đông Nam Bộ.