NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KTGK GDKTPL (1)
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất.
giá trị thặng dư.
nguồn gốc nhân thân.
quan hệ tài sản.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình.
chính sách đối ngoại.
chất lượng sản phẩm.
chính sách hậu kiểm.
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
ganh đua, đấu tranh.
thu được nhiều lợi nhuận.
giành giật khách hàng.
giành quyền lợi về mình.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?
cơ sở.
đòn bẩy.
nền tảng.
động lực.
Lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?
Chính sách của nhà nước.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?
Tác động lẫn nhau.
Chỉ có cầu tác động đến cung.
Tồn tại độc lập với nhau.
Chỉ có cung tác động đến cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?
Tác động lẫn nhau.
Chỉ có cầu tác động đến cung.
Tồn tại độc lập với nhau.
Chỉ có cung tác động đến cầu.
Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung lớn hơn cầu, sẽ dẫn đến
giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.
giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.
giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.
giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định
Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường.
Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.
Là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu.
Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
3 yếu tố.
4 yếu tố.
5 yếu tố.
6 yếu tố.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
Xu hướng lao động "phi chính thức" gia tăng.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
xu hướng lao động "phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là
yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.
yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.
yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa ……………… về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động".
người lao động với nhau.
người sử dụng lao động với nhau.
người sử dụng lao động và người lao động.
người lao động với nhân viên môi giới việc làm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?
Lượng cung.
Lượng cầu.
Giá cả sức lao động.
Chất lượng lao động.
Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự
phát triển.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất đua nhau tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao nhằm
Đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư.
Phát triển kinh tế quốc dân.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu.
Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Tính năng của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung - cầu?
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung lớn hơn cầu làm cho giá giảm.
Người nông dân trồng thanh long ruột đỏ nhiều sẽ dẫn đến điều gì sau đây?
Cung tăng.
Cung giảm.
Cầu tăng.
Giá giảm.
Theo thông tin trên, ngành nghề nào đang có nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều nhất vào cuối năm?
Ngành dịch vụ.
Ngành công nghiệp.
Ngành nông nghiệp.
Ngành công nghệ thông tin.
Theo thông tin trên, nguyên nhân nào khiến các doanh nghiệp tại Thành phố H gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động?
Không có ứng viên nộp hồ sơ tuyển dụng.
Hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu.
Doanh nghiệp không có chế độ đãi ngộ tốt.
Chính sách tuyển dụng không rõ ràng.
Thông tin trên phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động nào sau đây ở Việt Nam?
Lao động trong ngành công nghiệp tăng.
Lao động trong ngành dịch vụ tăng.
Lao động trong ngành nông nghiệp tăng.
Lao động trong khu vực công tăng.
a. Người dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất cây trồng chính là nguyên nhân của cạnh tranh.
Đúng
Sai
b. Cạnh tranh có vai trò thúc đẩy người nông dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật theo hướng GAP.
Đúng
Sai
c. Ứng dụng nhiều thành tựu khoa họa kỹ thuật để người trồng xoài cát Hòa Lộc thu được nhiều lợi nhuận.
Sai
Đúng
d. Tăng chất lượng, sản lượng xoài cát Hòa Lộc đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng chính là vai trò cuả cạnh tranh.
Đúng
Sai
a. Nhu cầu về du lịch người dân tăng là nhân tố ảnh hưởng cung dịch vụ du lịch.
Đúng
Sai
b. Nhu cầu du lịch của người dân gọi là khái niệm Cung.
Sai
Đúng
c. Giá tour du lịch giảm không ảnh hưởng đến lượng cầu du lịch.
Sai
Đúng
d. Nếu số lượng người có nhu cầu đi du lịch tăng lên thì cung về du lịch có xu hướng giảm xuống.
Sai
Đúng
a. Do lượng cung sữa chua nhiều nên nhu cầu sữa mặt hàng sữa chua tăng.
Sai
Đúng
b. Giá sữa chua giảm làm cho lượng cầu sữa chua giảm.
Sai
Đúng
c. Lượng cung sữa chua tăng là do lượng cầu sữa chua ngày càng tăng.
Đúng
Sai
d. Giá sữa chua giảm làm cho lượng cung sữa chua ổn định.
Sai
Đúng
a. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin chủ yếu là lao động chất lượng cao.
Đúng
Sai
b. Nhu cầu tuyển dụng lao động trong thông tin chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp.
Sai
Đúng
c. Đa số nhu cầu tuyển dụng là lao động trong ngành dịch vụ.
Đúng
Sai
d. Xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam gắn với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
Đúng
Sai
