Font size
WorksheetsCk1 sử
Total questions: 46
Worksheet time: 25mins
Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?
Quân Pháp mở cuộc tấn công vào tả ngạn sông Cầu ở căn cứ Việt Bắc
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ
Quân Pháp ném máy điện Yên Phụ phá máy, kết điện
Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc
Cuộc chiến đấu của nhân dân các đô thị phía Bắc vì tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã
tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vì tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
đưa ra nước bước vào kháng chiến lâu dài.
pháy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.
tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.
Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
Cuộc Tiến công chiến lược Đông – xuân 1953-1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa?
Khai thông biên giới Việt – Trung.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.
Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vì tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
Đảng Cộng Sản Đông Dương
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Cộng Sản Việt Nam
Đảng Lao động Đông Dương
Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông-xuân 1953 – 1954 thể hiện rõ sách nào sau đây?
A. Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
B. Kết hợp tiến công với nổi dậy.
C. Điều địch để đánh địch
D. Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.
Thắng lợi của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa nào sau đây?
Chuẩn bị về vật chất và tinh thần để mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Là nhân tố quyết định để chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi.
Buộc Pháp phải rút khỏi Điện Biên Phủ, kết thúc chiến tranh xâm lược.
Đánh bại hoàn toàn kế hoạch Nava và ý chí xâm lược của Pháp.
Chủ trương tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953-1954 là
tập trung lực lượng vào các hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
tập trung lực lượng đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch ở Đông Dương.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai và căn cứ Việt Bắc
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
Đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” ở miền Nam.
Đưa quân đội các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết (1954)?
Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ.
Để đánh đổ chính quyền tay sai của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng đầu tiên theo Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
B. Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng
C. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm suy yếu hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp tạo điều kiện để quân đội cách mạng tiến hành chiến trường miền Nam.
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) miền Nam Việt Nam
Mở cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.
Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.
Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
kết thúc chiến tranh bằng thắng lợi quân sự.
có giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Các địa phương nào dưới đây kháng định quân đội miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
Bình Gia (Bà Rịa)
An Lão (Bình Định)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Ba Gia (Quảng Ngãi)
Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
B. Ấp Bắc, Bình Giã
C. Ấp Bắc, Bình Giã, Đồng Xoài
D. Ấp Bắc
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?
Câu quét – lần chiếm
“Tìm diệt”, “Bình định”
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Trận ngập lãnh thổ
Yếu tố nào sau đây được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội Sài Gòn
Quân đội Mỹ
Áp chiến lược.
Trực thăng vận.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Sài Gòn.
Quân đội Mỹ.
Quân đội Pháp.
Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?
Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi (1965).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Cuộc Tiến công chiến lược (1972).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
Ấp Bắc.
Đồng Xoài
Vạn Tường
Ba Gia.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968), đế quốc Mỹ sử dụng chiến thuật nào?
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
bình định – lần chiếm.
trận ngập lãnh thổ
“tìm diệt”, “bình định”.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh dân tộc và trận mặt trận ngoại giao vì
buộc Mỹ phải đến đàm phán với ta ở Pari.
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ.
buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của miền Bắc đối với miền Nam từ năm 1965 đến năm 1968?
Là nơi quyết định trực tiếp kết quả của chiến trường.
Là căn cứ địa duy nhất của các chiến trường.
Là nơi cung cấp toàn bộ sức người cho tiền tuyến.
Là nguồn sức mạnh tinh thần của tiền tuyến.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, vai trò của quân Mỹ và quân đội Sài Gòn được biểu hiện như thế nào?
Quân Mỹ là chỗ dựa, quân đội Sài Gòn là công cụ thực hiện.
Quân Mỹ là công cụ, quân đội Sài Gòn là chỗ dựa chủ yếu.
Quân Mỹ là nòng cốt, quân đội Sài Gòn là lực lượng xung kích.
Quân Mỹ là công cụ, quân đội Sài Gòn là lực lượng hỗ trợ.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 - đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương , kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
Miền Bắc đã hoàn thành nhiệm vụ hậu phương.
Quân Mỹ đã rút khỏi miền Nam và thôi viện trợ cho Sài Gòn.
Quân đội Sài Gòn đã bị suy yếu nghiêm trọng.
Một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến trong những
năm 1951 - 1953 ở Việt Nam là
Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc
Mua bằng phát minh khoa học
Xoá bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột
Điện khí hóa khu vực nông th
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
Khoá chặt biên giới Việt-Trung
Cô lập căn cứ địa Việt Bắc
Kết thúc chiến tranh trong danh dự
Quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương
Trong những năm 1953-1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
Ký với Pháp hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
Ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng Minh vào miền Nam
Dựng chính quyền tay sai Ngô đình diệm ở miền Nam
Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) được tiến
hành bằng
quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân Mĩ là chính.
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.
Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng
Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và
1976?
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết.
Chiến dịch Đường 14-Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.
Thắng lợi quân sự nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới:
tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất
lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta
có chuNn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận
địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời
gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đNy lùi âm mưu đánh nhanh
thắng nhanh của địch.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong
cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị
trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở
các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của
Pháp
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là
những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.
Từ năm 2014 đến nay, Trung Quốc càng trắng trợn hơn trong thực hiện những yêu sách ở Biển
Đông. Từ vụ cho giàn khoan Hải Dương 981 ra quần đảo ở vùng biển Nam Tri Tôn tháng 5-2014, đến
vụ điều nhóm tàu Hải dương 08 đến vùng biển Tư Chính trong thềm lục địa của Việt Nam hồi quý 3
năm 2019…
Sự việc càng như “đổ dầu vào lửa” khi chính quyền Trung Quốc phát đi công bố thành lập huyện
đảo Tây Sa (Hoàng Sa của Việt Nam) và Nam Sa (Trường Sa của Việt Nam). Thực ra, Trung Quốc
chưa có một quần đảo nào gọi là Nam Sa và Tây Sa. Cái mà Trung Quốc đang thực hiện thực chất là
xâm chiếm trái phép. Nói cách khác là “hành động ăn cướp” chủ quyền của Việt Nam.
Đoạn tư liệu phản ánh những hành động trái phép của Trung Quốc khi xâm phạm chủ quyền vùng
biển của Việt Nam ở Biển Đông.
Năm 2014, Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương 981 đến hoạt động trong vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa của Việt Nam ở Biển Đông.
Việc thành lập huyện đảo Tây Sa và Nam Sa là cách Trung Quốc muốn hợp thức hóa việc chia sẻ
quyền lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Biển Đông.
Đối với các tranh chấp ở Biển Đông, Việt Nam luôn ưu tiên biện pháp ngoại giao, thương lượng trên
cơ sở luật pháp quốc tế.
Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của
Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là
một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần
đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.
Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án
Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với
Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa,
xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa
Trong các thập niên 80 - 90 của thế kỉ XX, Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng”, đấu tranh
về pháp lý để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nhưng đã từng bị Trung Quốc gây xung đột vũ
trang nhằm xâm chiếm.
Trong Tuyên bố của mình năm 1988, Bộ Ngoại giao Việt Nam khẳng định sẽ đáp trả về quân sự đối
với hành động gây xung đột vũ trang của Trung Quốc tại quần đảo Trường Sa.
Một trong những biện pháp để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa của Việt Nam là thành
lập các đơn vị hành chính tại quần đảo này
Kháng chiến và kiến quốc liên quan mật thiết với nhau. Tiến hành kháng chiến, thực hiện mục tiêu giải
phóng dân tộc, đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ; hai nhiệm vụ đó có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Nhưng nhiệm vụ dân tộc là cấp bách nhất, còn vấn đề ruộng đất sẽ được giải quyết dần dần phù hợp
với yêu cầu của cuộc chiến tranh giải phóng. Cuộc kháng chiến của Việt Nam là cuộc chiến tranh nhân
dân, toàn diện.
Kháng chiến” và “kiến quốc” là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì kháng
chiến chống Pháp 1945 – 1954.
Nhiệm vụ “kháng chiến” nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc và được tiến hành đồng thời
với nhiệm vụ kiến quốc, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ “kiến quốc”.
Nhiệm vụ “kiến quốc” nhằm mục tiêu cuối cùng là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và có
quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ “kháng chiến”.
Năm 1950, Đảng và Chính phủ tiếp tục triển khai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất. Đó chính là
một trong những hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ “kiến quốc”.
“Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền
về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của
quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và
phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 được ra đời ngay sau khi Hiệp
định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959) quyết định để nhân dân
miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Sử dụng bạo lực cách mạng là biện pháp duy nhất của Việt Nam trước mọi dã tâm và hành động xâm
lược của kẻ thù
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã thổi bùng lên cuộc chiến tranh
cách mạng của nhân dân miền Nam chống lại chính quyền Mỹ - Diệm.
Từ ngày 7 – 2 – 1965 đến ngày 15 – 1 – 1973, đế quốc Mĩ đã hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại
bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc (lần thứ nhất: từ 7 – 2 – 1965 đến 1 – 11 – 1968 của
chính quyền Giônxơn; lần thứ hai: từ 6 – 4 – 1972 đến 15 – 1 – 1973 của chính quyền Níchxơn).
Không quân Mĩ ném xuống miền Bắc hàng triệu tấn bom. Bình quân 1km2 phải chịu đựng 6 tấn bom,
mỗi người dân miền Bắc phải chịu đựng 45,5 kg bom.
Trong quá trình tiến hành chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam, đế quốc Mỹ đã hai lần tiến
hành chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc.
Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai đối với miền Bắc trong khi đang tiến hành chiến lược
chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam
Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ, quân dân miền Bắc
đã làm nên chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
Các cuộc chiến tranh phá hoại Mỹ tiến hành ở miền Bắc Việt Nam có sự tương đồng về âm mưu
chiến lược, cường độ và kết cục cuối cùng.
