Font size
WorksheetsCÔNG NGHỆ
Total questions: 47
Worksheet time: 43mins
Câu 1. Chọn giống vật nuôi là gì?
Chọn giống vật nuôi là xác định những con đực có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn làm giống.
Chọn giống vật nuôi là xác định những con đực có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn làm giống.
Chọn giống vật nuôi là xác định và chọn những vật nuôi (đực và cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn làm giống.
Chọn giống vật nuôi là tạo ra và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính có lợi cho bản thân vật nuôi.
Vai trò của chọn giống vật nuôi là gì?
Chọn ra những con vật có gen ưu tú từ đó cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.
Chọn ra những con vật có gen trội từ đó cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.
Chọn ra những con vật có tính trạng tốt từ đó cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau.
Chọn ra những con vật có tính trạng xấu để loại bỏ.
Ngoại hình của vật nuôi là
Chất lượng bên trong của cơ thể vật nuôi.
Đặc điểm bên ngoài, mang đặc trưng cho từng giống.
Khối lượng, kích thước, thể tích của cơ thể con vật.
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Thể chất là gì?
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của cơ thể con vật.
Đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi.
Trong chọn giống vật nuôi, chỉ tiêu thể chất là
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của cơ thể con vật.
Đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất và khả năng thích nghi.
“Phương pháp chọn lọc các cá thể dựa trên các gen (hay đoạn DNA) quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn…” là nội dung của phương pháp nào?
Chọn lọc vào chỉ thị phân tử.
Chọn lọc bằng bộ gen.
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử là gì?
Phương pháp chọn lọc dựa trên các đoạn ARN liên quan đến tính trạng
Phương pháp chọn lọc dựa trên ảnh hưởng của tất cả các gen
Phương pháp chọn lọc các cá thể dựa trên các gen quy định hoặc liên quan đến tính trạng mong muốn
Phương pháp chọn lọc nhanh chóng dựa trên kiểu hình
Yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chí chọn giống vật nuôi?
Ngoại hình, thể chất.
Khả năng sinh trưởng, phát dục.
Khả năng sinh sản.
Năng suất và chất lượng sản phẩm.
Sinh trưởng là gì?
Sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của cơ thể con vật.
Chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Đặc điểm bên ngoài của con vật.
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Khái niệm của chọn lọc cá thể là
Phương pháp tiến hành tại trung tâm giống.
Phương pháp theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu của từng cá thể ngay trong điều kiện sản xuất.
Phương pháp dựa vào phả hệ.
Phương pháp dựa trên các đoạn ARN.
Thứ tự tiến hành phương pháp chọn lọc cá thể là:
1. Chọn lọc tổ tiên
2. Chọn lọc bản thân
3. Kiểm tra đời con
3 – 2 – 1
1 – 2 – 3
2 – 3 – 1
2 – 1 – 3
Chất dinh dưỡng nào sau đây cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi?
Chất khoáng
Vitamin
Protein
Gluxit (bột đường)
Protein có vai trò chủ yếu nào sau đây đối với cơ thể vật nuôi?
Cung cấp năng lượng chính
Điều hòa hoạt động trao đổi chất
Xây dựng và tái tạo các mô trong cơ thể
Tạo mùi vị cho thức ăn
Nhóm chất dinh dưỡng nào sau đây không cung cấp năng lượng cho vật nuôi?
Lipit
Gluxit
Protein
Vitamin
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Màu sắc lông của vật nuôi
Tên giống vật nuôi
Mục đích sử dụng vật nuôi
Nguồn gốc thức ăn
Chất dinh dưỡng nào có vai trò điều hòa hoạt động sinh lí và giúp cơ thể vật nuôi khỏe mạnh?
Vitamin
Gluxit
Lipit
Protein
Nước có vai trò chủ yếu nào sau đây đối với cơ thể vật nuôi?
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Tham gia tạo mô cơ
Tham gia vào các quá trình trao đổi chất
Tạo mùi vị cho thức ăn
Chất khoáng có vai trò nào sau đây đối với cơ thể vật nuôi?
Cung cấp năng lượng chính
Tham gia cấu tạo xương, răng và điều hoà hoạt động sinh lí
Tạo khối lượng cơ
Làm tăng khả năng tiêu hoá thức ăn
Lipit là chất dinh dưỡng có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Điều hòa hoạt động sinh lí
Cấu tạo xương
Dự trữ và cung cấp năng lượng
Tạo enzyme
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi?
Tuổi của vật nuôi
Mục đích sử dụng
Trạng thái sinh lí
Màu sắc da, lông
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là
Lượng thức ăn vật nuôi ăn được trong ngày
Lượng chất dinh dưỡng cần thiết để vật nuôi duy trì và phát triển
Tổng khối lượng thức ăn cung cấp cho vật nuôi
Lượng nước vật nuôi uống hằng ngày
Trong các nhóm vật nuôi sau, nhóm nào có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn để phục vụ sinh sản?
Vật nuôi non
Vật nuôi già
Vật nuôi đực giống
Vật nuôi cái đang mang thai hoặc cho con bú
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp gồm hai loại, đó là:
Thức ăn chuyên công nghiệp và thức ăn bán công nghiệp
Thức ăn nông nghiệp và thức ăn thủy sản
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc
Thức ăn tinh và thức ăn thô
Trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ở quy mô công nghiệp, công việc nào cần làm trước công việc “hấp chín bằng hệ thống hơi nước”?
Phối trộn các nguyên liệu theo công thức tính toán sẵn
Ép viên, làm nguội
Sàng phân loại viên
Chuyển vào bồn chứa
Dưới đây là một số bước của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Ý nào không đúng?
Nhập nguyên liệu vào hầm và chuyển lên silo chứa.
Lấy mẫu kiểm tra nguyên liệu tại khu vực trộn bằng hệ thống máy vi tính kiểm soát công thức.
Làm sạch nguyên liệu trước khi nghiền.
Nghiền nguyên liệu nhằm tăng khả năng trộn và tiêu hóa.
Dưới đây là một số bước của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Ý nào không đúng?
Hấp chín nguyên liệu bằng hệ thống hơi nước.
Ép viên và làm nguội sau khi ép.
Sàng viên theo kích thước tiêu chuẩn.
Đóng bao ngay sau khi trộn hoặc chuyển về khu nhập nguyên liệu.
Sản xuất thức ăn cho vật nuôi đóng vai trò then chốt trong ngành chăn nuôi do:
Thức ăn chăn nuôi chiếm 60-70% chi phí sản xuất.
Sản xuất thức ăn chăn nuôi là ngành công nghiệp lợi nhuận cao.
Quy trình công nghệ sản xuất rất phức tạp.
Cả A và B.
Câu nào sau đây không đúng về bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Cám gạo, cám mì, ngô, sắn lát được bảo quản bằng kiềm hoá với urea hoặc nước vôi.
Nguyên liệu giàu protein được bảo quản trong kho < 25°C.
Nguyên liệu dạng lỏng được bảo quản trong thùng, bồn chứa riêng.
Thức ăn công nghiệp được bảo quản trên kệ gỗ trong kho thông thoáng.
Câu nào sau đây về phương pháp ủ chua thức ăn?
Lên men bằng acid sulfuric.
Acid amin lên men tạo acid lactic.
Có thể bổ sung rỉ mật, cám gạo, bột ngô hoặc chế phẩm vi khuẩn lactic để quá trình lên men tốt hơn.
Thức ăn ủ chua được ủ lộ thiên ngoài môi trường.
Để bảo quản rơm lúa sau khi thu cắt bằng phương pháp phơi khô thì cần:
Cho vật nuôi ăn ngay.
Phơi khô tự nhiên, đóng bánh/cuộn và bảo quản nơi cao ráo, có mái che.
Phơi trong lò sấy và bảo quản nơi nhiệt độ cao.
Bảo quản trong kho lạnh dưới 25°C.
“Trộn đều nguyên liệu với men giống theo tỉ lệ 1 kg men/200 kg thức ăn” thuộc bước nào của quy trình ủ men?
Chuẩn bị nguyên liệu
Xử lí
Tiến hành ủ
Bảo quản
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?
Phương pháp oxi hoá – khử
Phương pháp đóng băng
Phương pháp vôi hoá
Phương pháp kiềm hoá
Trong buổi học về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với vật nuôi, giáo viên nêu tình huống:
"Một hộ chăn nuôi lợn thịt nhận thấy đàn lợn chậm lớn, tiêu tốn nhiều thức ăn dù khẩu phần có đủ số lượng." Nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau:
Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi
Protein chỉ có vai trò cung cấp năng lượng cho vật nuôi
Thiếu năng lượng trong khẩu phần có thể làm vật nuôi chậm lớn
Để khắc phục tình trạng trên, cần giảm lượng thức ăn tinh trong khẩu phần
Trong quá trình chăm sóc đàn gia cầm vào những ngày nắng nóng kéo dài, một hộ chăn nuôi nhận thấy gà có biểu hiện mệt mỏi, giảm ăn. Học sinh thảo luận và đưa ra các nhận định sau:
Nước là thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với vật nuôi
Nước tham gia vào các quá trình trao đổi chất trong cơ thể vật nuôi
Khi thiếu nước, khả năng sinh trưởng và sức khoẻ của vật nuôi bị ảnh hưởng
Trong điều kiện nắng nóng, có thể giảm cung cấp nước để hạn chế gà uống quá nhiều
Khi tìm hiểu về vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng, học sinh được giao tình huống:
"Một hộ chăn nuôi gia cầm sử dụng khẩu phần nghèo protein trong thời gian dài, đàn gà có biểu hiện còi cọc, chậm lớn."
Các nhận định sau được đưa ra:
Protein là chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi
Thiếu protein trong khẩu phần có thể làm giảm khả năng tăng khối lượng cơ thể của vật nuôi.
Khi thiếu protein, chỉ cần tăng lượng gluxit là có thể thay thế hoàn toàn vai trò của protein
Để khắc phục tình trạng trên, cần bổ sung nguồn thức ăn giàu protein vào khẩu phần.
"Một trang trại nuôi lợn sử dụng cùng một khẩu phần cho lợn con và lợn trưởng thành"
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi thay đổi theo độ tuổi
Lợn con thường có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn lợn trưởng thành tính theo khối lượng cơ thể.
Có thể sử dụng hoàn toàn một loại khẩu phần cho mọi lứa tuổi vật nuôi.
Việc xây dựng khẩu phân phù hợp theo lứa tuổi giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Khi học về vai trò của chất khoáng và vitamin, học sinh quan sát thực tế:
"Một đàn vật nuôi có biểu hiện yếu chân, dễ mắc bệnh dù được cung cấp đủ thức ăn tinh".
Các nhận định sau được đưa ra:
Chất khoáng và vitamin là những chất dinh dưỡng không thể thiếu đối với vật nuôi.
Chất khoáng và vitamin không tham gia vào các hoạt động sinh lí của cơ thể vật nuôi.
Thiếu vitamin và khoáng có thể làm vật nuôi giảm sức đề kháng
Chỉ cần tăng lượng thức ăn giàu năng lượng là đủ để khắc phục tình trạng trên.
Khi nói về các phương pháp sản xuất và bảo quản thức ăn chăn nuôi, một nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau. Theo em, các nhận định đó đúng hay sai?
Các nguyên liệu giàu protein như bột cá, bột thịt cần được bảo quản trong kho có kiểm soát nhiệt độ thấp hơn 25°C để tránh ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn.
Các bao thức ăn chăn nuôi nên được bảo quản trên kệ gỗ, cách mặt nền khoảng 10–20 cm và cách tường từ 0,7–1 m nhằm hạn chế ẩm mốc và côn trùng gây hại.
Khi ủ chua thức ăn thô, xanh, việc bổ sung một lượng rỉ mật phù hợp sẽ giúp quá trình lên men lactic diễn ra thuận lợi hơn.
Trong điều kiện kho bảo quản có độ ẩm cao, người chăn nuôi vẫn có thể xếp trực tiếp các bao thức ăn xuống nền xi măng nếu bao còn nguyên vẹn.
Phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi ủ chua sử dụng quá trình lên men lactic, trong đó vi khuẩn lactic biến đổi đường thành axit lactic và các axit hữu cơ khác, làm giảm pH thức ăn, giúp bảo quản lâu dài. Nguyên liệu như thân cây ngô, cỏ voi, ngọn lá mía được phơi khô, băm nhỏ và nén chặt trong hố ủ hoặc túi ủ. Quá trình ủ kéo dài từ 3 đến 4 tuần, sau đó thức ăn có màu vàng, mềm, mùi chua nhẹ. Thức ăn này dùng để phối trộn với thức ăn tinh, khoáng và vitamin cho gia súc nhai lại.
Quá trình ủ thức ăn chăn nuôi ủ chua có thể kéo dài từ 3 đến 4 tuần để đảm bảo chất lượng và độ an toàn.
Thức ăn chăn nuôi ủ chua không cần phải phối trộn với các loại thức ăn khác, vì nó đã đủ dinh dưỡng.
Việc ủ thức ăn giúp thức ăn trở nên dễ tiêu hóa hơn và làm tăng giá trị dinh dưỡng cho gia súc nhai lại.
Thức ăn chăn nuôi ủ chua không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường trong suốt quá trình ủ.
Khi tìm hiểu về phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi ủ men, học sinh đưa ra các nhận định sau. Theo em, các nhận định đó đúng hay sai?
Thức ăn ủ men được sản xuất bằng cách lên men các nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn với nấm men.
Thức ăn ủ men cần được ủ ở nhiệt độ khoảng 25–30°C trong thời gian từ 1 đến 3 ngày để đạt hiệu quả tốt.
Trong quá trình ủ men, cần bổ sung nước để nguyên liệu đạt độ ẩm thích hợp cho hoạt động của nấm men.
Một hộ chăn nuôi có thể bỏ qua khâu kiểm soát nhiệt độ khi ủ men vì nấm men vẫn hoạt động tốt trong mọi điều kiện nhiệt độ môi trường
Ông Năm là chủ một trang trại chăn nuôi, sau khi đi thực tế ở một công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi; Ông tổng hợp lại một số nhận định như sau: Hãy chọn nhận định đúng nhất.
Thức ăn hỗn hợp được sản xuất theo quy trình công nghiệp với những công thức được tính toán sẵn, phù hợp với nhiều đối tượng vật nuôi, đáp ứng nhu cầu chăn nuôi công nghiệp.
Để phối trộn thức ăn hỗn hợp, các loại nguyên liệu cần được sấy khô, nghiền bột và bổ sung chất kết dính nếu cần.
Thức ăn hỗn hợp có thể sản xuất ở dạng viên và dạng bột. Dạng bột chiếm ưu thế hơn do dễ sử dụng và tránh hao hụt trong quá trình cho ăn.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mang lại hiệu quả chăn nuôi cao hơn thức ăn hỗn hợp đậm đặc do đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi mà không cần phối trộn thêm các loại thức ăn khác.
Bà Chín là chủ một trang trại chăn nuôi, sau khi đi thực tế ở một công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi; Bà tổng hợp lại một số nhận định như sau: Hãy chọn nhận định đúng nhất.
Thức ăn chăn nuôi được sản xuất theo quy trình công nghiệp với những công thức được tính toán sẵn, phù hợp với nhiều đối tượng vật nuôi, đáp ứng nhu cầu chăn nuôi công nghiệp.
Để phối trộn thức ăn hỗn hợp, các loại nguyên liệu cần được sấy khô, nghiền bột và bổ sung chất kết dính nếu cần.
Thức ăn hỗn hợp có thể sản xuất ở dạng viên và dạng bột. Dạng viên chiếm ưu thế hơn do dễ sử dụng và tránh hao hụt trong quá trình cho ăn.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mang lại hiệu quả chăn nuôi cao hơn thức ăn hỗn hợp đậm đặc do đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi mà không cần phối trộn thêm các loại thức ăn khác.
Hãy nêu và phân tích ưu, nhược điểm của phương pháp chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử; của phương pháp chọn lọc bằng bộ gen, phương pháp chọn lọc hàng loạt.
Vitamin có vai trò gì đối với vật nuôi? Thiếu Vitamin vật nuôi sẽ thế nào?
Hãy phân biệt nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất của vật nuôi.
Nêu các loại thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi ở địa phương em. Nhu cầu năng lượng của vật nuôi phụ thuộc những yếu tố nào?
Hãy trình bày các bước chuẩn bị, cách tiến hành ủ chua thức ăn thô, xanh; thức ăn ủ men tinh bột
