wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ I-Địa 11

Total questions: 42

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển

a)

Tốc độ tăng GDP rất cao.

b)

Thường có qui mô GDP nhỏ.

c)

Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

d)

Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.

2.

Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?

a)

GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.

b)

GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.

c)

GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.

d)

GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.

3.

Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

a)

Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.

b)

Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

c)

Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.

d)

Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.

4.

Cho bảng số liệu sau:

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới qua các năm?

a)

Tăng qua các năm.

b)

Tăng liên tục qua các năm.

c)

Tăng nhanh qua các năm.

d)

Tăng không liên tục qua các năm.

5.

Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?

a)

GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.

b)

GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

c)

GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

d)

GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.

6.

Cho bảng số liệu sau:

Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới giai đoạn 2010 – 2022, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

a)

Cột

b)

Đường

c)

Tròn

d)

Miền

7.

Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.

b)

tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.

c)

đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.

d)

đầu tư nước ngoài ngày càng mở rộng giữa các nước.

8.

Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về

a)

sản xuất, thương mại, tài chính.

b)

thương mại, tài chính, giáo dục.

c)

tài chính, giáo dục và chính trị.

d)

giáo dục, chính trị và sản xuất.

9.

Biểu hiện của Thương mại Thế giới phát triển mạnh là

a)

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.

b)

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.

c)

vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng rất lớn.

d)

các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.

10.

Biểu hiện của việc tăng cường đầu tư nước ngoài là

a)

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.

b)

dòng tiền đầu tư ra nước ngoài tăng ngày càng nhanh.

c)

vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.

d)

các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.

11.

Đặc trưng của các công ti xuyên quốc gia là

a)

thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.

b)

phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.

c)

quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu.

d)

thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti xuyên quốc gia?

a)

Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.

b)

Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

d)

Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.

13.

Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính của

a)

thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.

b)

tăng trưởng kinh tế các quốc gia.

c)

phân bố sản xuất trong một nước.

d)

tăng năng suất lao động cá nhân.

14.

Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là

a)

làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.

b)

đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.

c)

thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

d)

tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.

15.

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là

a)

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

b)

đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.

c)

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

16.

Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là

a)

tự do hóa thương mại được mở rộng.

b)

gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên.

c)

hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.

d)

các quốc gia đón đầu công nghệ mới.

17.

Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.

b)

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

c)

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

d)

lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

18.

Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Ngân hàng Thế giới (WB).

d)

Liên hợp quốc.

19.

Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Ngân hàng Thế giới (WB).

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

20.

Tổ chức nào sau đây có mục tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Liên hợp quốc.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

21.

Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?

a)

Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.

b)

Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.

c)

Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.

d)

Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.

22.

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là

a)

cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.

b)

tập trung phát triển lương thực.

c)

sản xuất nông nghiệp bền vững.

d)

phát huy vai trò của các tổ chức.

23.

Khu vực Mỹ Latinh gồm

a)

Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.

b)

Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.

c)

Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.

d)

Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.

24.

Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latinh nằm ở trong vùng

a)

nhiệt đới và cận xích đạo.

b)

ôn đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và nhiệt đới.

d)

cận xích đạo và xích đạo.

25.

Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ Latinh là

a)

Cấm khai thác quá mức.

b)

Đóng cửa rừng liên tục.

c)

Phòng chống cháy rừng.

d)

Không xuất khẩu gỗ quý.

26.

Cho bảng số liệu: BẢNG 1.1. CƠ CẤU KINH TẾ BRA-XIN NĂM 2000 VÀ NĂM 2019Đơn vị: %)

Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế của Bra-xin năm 2000 và năm 2019?

a)

Cột.

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Miền.

27.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?

a)

Chính trị không ổn định.

b)

Cạn kiệt dần tài nguyên.

c)

Thiếu lực lượng lao động.

d)

Thiên tai xảy ra nhiều.

28.

Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ la tinh là

a)

thực phẩm.

b)

Cơ khí.

c)

điện tử- tin học.

d)

Khai thác khoáng sản.

29.

Khu vực Mỹ la tinh có phía tây giáp với

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại tây Dương.

d)

Bắc Băng Dương

30.

Mỹ Latinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị

a)

rất cao và tăng nhanh.

b)

rất cao và tăng chậm.

c)

khá cao và tăng chậm.

d)

nhỏ và gia tăng nhanh.

31.

Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh

a)

ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.

b)

thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.

c)

chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.

d)

thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.

32.

Khu vực Mỹ Latinh có

a)

dân số ít, cơ cấu dân số rất già.

b)

gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.

c)

dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.

d)

gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.

33.

Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do

a)

tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.

b)

thị trường thế giới thường xuyên biến động.

c)

nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.

d)

nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.

34.

Câu 1: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng cho các câu trả lời bên dưới.

“Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.

Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa với tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đang phát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.”

(Trích  SGK – Kết  nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).

a)

Sự khác biệt lớn nhất giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển về kinh tế là quy mô GDP.

b)

Về tốc độ tăng GDP nhóm các nước phát triển có tốc độ tăng trưởng cao hơn nhóm các nước đang phát triển.

c)

Trong cơ cấu GDP nhóm nước đang phát triển hiện nay ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.

d)

Ở nhóm nước phát triển hiện nay đang phát triển nền kinh tế tri thức dựa trên khoa học công nghệ và tri thức cao.

35.

Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng cho các câu trả lời bên dưới.

“…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng  nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.

Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.”

(Trích  SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).

a)

Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức.

b)

Các nước ứng dụng khoa học công nghệ và tri thức cao vào phát triển kinh tế, hướng tới phát triển xanh và bền vững.

c)

Toàn cầu hóa làm cho các nước nghèo có nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.

d)

Toàn cầu hóa làm mất dần bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa truyền thống bị biến mất.

36.

Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng cho các câu trả lời bên dưới.

“….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…”

(Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)

a)

Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

b)

Khu vực hóa hướng đến đảm bảo cùng nhau phát triển bền vững.

c)

Mỗi quốc gia chỉ tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

d)

Liên kết kinh tế khu vực để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường.

37.

Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng cho các câu trả lời bên dưới.

Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với các nước trên thế giới

Toàn cầu hóa kinh tế đặt ra nhiều vấn đề trong phát triển kinh tế của các nước như xây dựng thương hiệu sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, hoàn thiện các thể chế để thích ứng với xu hướng hội nhập, nâng cao trình độ phát triển kinh tế. Các vấn đề xã hội và môi trường như trên là giàu nghèo, y tế, việc làm, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trở thành mối quan tâm chung của các quốc gia.

(Trích SGK- CTST trang 16 NXB GD Việt Nam)

a)

Cơ cấu kinh tế các nước chuyển dịch theo hướng tăng CN xây dựng giảm NN và dịch vụ.

b)

Toàn cầu hóa cơ hội để các nước mở cửa thu hút vốn đầu tư và khoa học công nghệ.

c)

Trí tuệ nhân tạo đã thay thế con người trong quá trình sản xuất.

d)

Kinh tế thế giới phát triển chất lượng cuộc sống

38.

Câu 6: Đọc văn bản dưới đài lựa chọn đáp án đúng cho các câu trả lời bên dưới.

‘…WTO có nhiệm vụ tổ chức diễn đàn cho các cuộc đàm phán thương mại đa phương; giải quyết các tranh chấp thương mại; giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia; thúc đẩy việc thực hiện những hiệp định và cam kết đạt được trong khuôn khổ WTO; hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo các nước đang phát triển; hợp tác với các tổ chức quốc tế khác liên quan đến hoạch định chính sách kinh tế toàn cầu.”                         (Trích SGK- CTST trang 16 NXB GD Việt Nam)

a)

Việt Nam là thành viên chính thức của WTO năm 2006.

b)

WTO hướng tới một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.

c)

Các thành viên của WTO được bảo hộ về giá cả cạnh tranh trong buôn bán quốc tế.

d)

Hạn chế WTO tăng khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa.

39.

Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng cho các câu trả lời bên dưới.

“Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng. Năm  2020 trên toàn thế giới có  345 triệu người ở 82 quốc gia bị thiếu lương thực. Trong đó châu Phi là khu vực có tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực cao nhất trên thế giới và đang có xu hướng gia tăng nhanh nhất.”

a)

An ninh lương thực là sự đảm bảo đủ lương thực cung cấp cho người dân, đẩy lùi nạn đói và giảm sự phụ thuộc vào nguồn lương thực nhập khẩu.

b)

Chiến tranh, thiên tai dịch bệnh là nguyên nhân làm khủng hoảng an ninh lương thực thế giới.

c)

Châu Phi do điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên việc sản xuất lương thực khó khăn.

d)

Sự gia tăng dân số nhanh làm cho tính trạng thiếu lương thực trên thế giới ngày càng trầm trọng.

40.

Câu 8 : Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng cho các câu trả lời bên dưới.

“…Kinh tế tri thức bao gồm các hoạt động như chuyển giao, nghiên cứu công nghệ… để tạo nên nhiều của cải vật chất và nâng cao những giá trị tinh thần của con người. Đây là nền kinh tế phát triển chủ yếu bởi sức mạnh của tri thức trong việc vận dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế.”                                  ( Trích SGK – Kết nối tri thức trang 21- NXB Giáo dục Việt Nam)

a)

Giáo dục có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thi thức..

b)

Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế thi thức.

c)

Kinh tế tri thức là nền kinh tế mà công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo thay thế hoàn toàn sức lao động của con người.

d)

Trong nền kinh tế tri thức công nghiệp là ngành đóng góp nhiều nhất vào GDP.

41.

Câu 9: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng cho các câu trả lời bên dưới.

“…Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang. Bảo vệ hòa bình là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên, không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang.”

( Trích SGK CD trang 20 Nhà Xuất bản ĐH Sư Phạm)

a)

Hòa bình là khát vọng của toàn nhân loại.

b)

Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của các nhà lãnh đạo đất nước.

c)

Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hiệp quốc có nhiệm vụ chính bảo vệ hòa bình trên thế giới.

d)

Biến đổi khí hậu cũng đe dọa hòa bình thế giới.

42.
a)

Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 -2020

tăng liên tục.

b)

Giá trị xuất khẩu hàng hóa luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu giai đoạn 2000 -2020.

c)

Giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế  ngày càng tăng biểu hiện của toàn cầu hóa.

d)

Hoạt động thương mại có tốc độ tăng trưởng cao giai đoạn 2000 -2020 tăng 560%.