NEW
Font size
WorksheetsVật Lý
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Câu 1: Sóng cơ là
dao động lan truyền trong một môi trường.
dao động của mọi điểm trong một môi trường.
một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Câu 2: Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Câu 3: Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Câu 4: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Câu 5: Kết luận nào sau đây không đúng về quá trình lan truyền của sóng cơ?
Quãng đường mà sóng đi được trong nửa chu kỳ đúng bằng nửa bước sóng.
Không có sự truyền pha của dao động.
Không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.
Là quá trình truyền năng lượng.
Câu 6: Đối với sóng cơ học, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
bản chất môi trường truyền sóng.
chu kỳ, bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
tần số sóng và bước sóng.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình (cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
15 Hz
10 Hz
5 Hz
20 Hz
Sóng dọc là sóng các phần tử.
có phương dao động nằm ngang.
có phương dao động động thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lòng khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí
Sóng ngang không truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Sóng dọc là sóng
truyền dọc theo một sợi dây.
truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
trong đó phương dao động (của các phần tử của môi trường) trùng với phương truyền sóng.
truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
phương dao động và phương truyền sóng.
năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số và bước sóng đều thay đổi.
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng âm?
Sóng âm là sóng cơ học truyền trong các môi trường vật chất như rắn, lỏng, khí.
Sóng âm là sóng cơ học dọc.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Vận tốc truyền âm trong cùng một môi trường thì phụ thuộc vào nhiệt độ.
Chọn câu sai trong các câu sau. Sóng âm
không truyền được trong chân không.
truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí.
có vận tốc truyền phụ thuộc nhiệt độ.
chỉ có sóng âm có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 2000 Hz mới truyền được trong không khí.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng âm?
Sóng âm không truyền được trong nước.
Cường độ âm là năng lượng được sóng âm truyền qua 1 đơn vị diện tích trong 1 đơn vị thời gian.
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
Sóng âm truyền được trong chân không.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự truyền âm?
Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
Sóng âm không thể truyền trong các môi trường trg rắn và cứng
Ở cùng 1 nhiệt độ,...
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Khúc xạ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ, khúc xạ.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Nguồn phát sóng điện từ rất đa dạng, có thể là bất cứ vật nào tạo điện trường hoặc từ trường biến thiên.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Tốc độ lan truyền sóng điện từ trong chân không bằng tốc độ ánh sáng.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Vận tốc sóng điện từ gần bằng vận tốc ánh sáng.
Sóng vô tuyến dùng trong thông tin liên lạc có tần số Coi tốc độ truyền sóng bằng Sóng điện từ này thuộc loại
sóng vô tuyến.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia gamma.
Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền với tốc độ có bước sóng là
3 m.
6 m.
60 m.
30 m.
Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn với k = 0, ± 1, ± 2,… có giá trị là
D2-d1=kA
D2-d1=2kA
D2-d1=(k+ 1/2)A
D2-d1= kA/2
Trong thí nghiệm về giao thoa của hai sóng cơ, một điểm có biên độ cực tiểu khi
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần bước sóng.
hai sóng thành phần tại điểm đó ngược pha nhau.
hai sóng thành phần tại điểm đó cùng pha nhau.
Thực hiện thí nghiệm giao thoa trên mặt nước: A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = uB = asinωt thì quỹ tích những điểm dao động với biên độ cực đại bằng 2a là
họ các đường hyperbol có tiêu điểm AB.
họ các đường hyperbol nhận A, B làm tiêu điểm và bao gồm cả đường trung trực của AB.
họ các đường hyperbol nhận A, B làm tiêu điểm.
đường trung trực của AB.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa h
Một nửa bước sóng
Hai lần bước sóng
1 bước sóng
1/4 bước sóng
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực tiểu.
không dao động.
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số . Người ta thấy điểm M dao động cực đại và giữa M với đường trung trực của AB có một đường không dao động. Hiệu khoảng cách từ M đến A, B là . Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng
30cm/s
10cm/s
20cm/s
40cm/s
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
luôn ngược pha với sóng tới.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao lần trong khoảng thời gian Chu kì của sóng biển là
2,8s
2,7s
2,45s
3s
Trong khoảng thời gian một người quan sát thấy có ngọn sóng đi qua trước mặt mình. Tốc độ truyền sóng là Khoảng cách giữa hai ngọn sóng gần nhất có giá trị là
4,8m
6m
4m
0,48
Tại một điểm O trên mặt nước yên tĩnh có một nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số. Từ điểm O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xa xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
40cm/s
120cm/s
20cm/s
80cm/s
Theo định nghĩa. Sóng dừng là
A. hai sóng cùng biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp
nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng khác biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp
nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
C. hai sóng cùng biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp
nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng khác biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp
nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Muốn có sóng
dừng trên dây thì chiều dài L của dây phải thoả mãn điều kiện là
L=A
=A/2
L=2A
=A/4
Câu 5: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi chiều
dài L = PQ được mô tả như Hình bên. Số nút sóng
(kể cả hai đầu dây) và số bụng sóng trên dây là
A. hai nút sóng và ba bụng sóng.
ba nút sóng và bốn bụng sóng.
bốn nút sóng và ba bụng sóng.
bốn nút sóng và sáu bụng sóng.
Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định được mô tả như Hình bên.
Bước sóng của sóng trên dây bằng
3 cm.
4 cm.
5 cm
6 cm.
