NEW
Font size
WorksheetsGDQP&AN
Total questions: 45
Worksheet time: 4hrs 45mins
Câu 1: đâu là mục tiêu cốt lõi nhất của chiến lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới, thể hiện sự kế thừa và phát triển tư duy bảo vệ đất nước của dân tộc ta?
A. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc
B. phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
C. xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh
D. mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế sâu rộng
Câu 2: trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, việc "giữ vững môi trường hòa bình, ổn định" được Đảng ta xác định là quan điểm chỉ đạo theo chốt trong chiến lược bảo vệ tổ quốc vì sao?
A. Để thể hiện vai trò là 1 thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế
B. Để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao vị thế đất nước
C. Để tập trung mọi nguồn lực cho xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
D. Để tăng cường sức mạnh quân sự, đối phó với mọi tình huống
Câu 3: Quan điểm "kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại" trong bảo vệ Tố quốc hiện nay được thể hiện rõ nhất qua hành động nào của Việt Nam?
A. Tăng cường đầu tư vào công nghiệp quốc phòng trong nước.
D. Xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
C. Xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
D. Chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng, tranh thủ nguồn lực bên ngoài.
Câu 5: Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của Việt Nam được xác định nhằm mục đích chính nào sau đây?
A. Khai thác và quản lý tài nguyên kinh tế biển, đảm bảo quyền chủ quyền về kinh tế.
B. Kiểm soát an ninh quốc phòng trên biển.
C. Bảo vệ môi trường biển và đa dạng sinh học.
D. Mở rộng phạm vi lãnh thổ quốc gia trên biển.
Câu 4: Luật Biển Việt Nam năm 2012 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Nội dung nào sau đây thể hiện rõ nhất ý nghĩa đó?
A. Quy định về phát triển kinh tế biển bền vững.
B. Xác định rõ cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về biển.
C. Tăng cường hợp tác quốc tế về biển.
D. Cụ thể hóa các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam.
Câu 6: So sánh với lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam có điểm khác biệt cơ bản nào về quyền hạn của Nhà nước?
A. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như trên lãnh thổ đất liền.
B. Nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp kiểm soát cần thiết để bảo vệ chủ quyền và các lợi ích liên quan.
C. Nhà nước chỉ có quyền quản lý hành chính và kinh tế.
D. Nhà nước không có quyền hạn đặc biệt nào ngoài quyền tự do hàng hải của tàu thuyền nước ngoài.
Câu 7: Hệ thống mốc quốc giới trên đất liền có vai trò quan trọng nhất trong việc nào sau đây?
A. Phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới.
B. Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
C. Xác định rõ ràng và duy trì ổn định đường biên giới quốc gia trên thực địa.
D. Ngăn chặn các hoạt động buôn lậu và tội phạm xuyên biên giới.
Câu 8: "Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất" được gọi là?
A. Biên giới quốc gia trên biển.
B. Biên giới quốc gia trên không.
C. Biên giới quốc gia trên đất liền.
D. Biên giới quốc gia trong lòng đất.
Câu 9: Hành vi nào sau đây thể hiện ý thức trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ biên giới quốc gia, phù hợp với quy định pháp luật?
A. Tự ý xây dựng công trình gần khu vực biên giới để phát triển kinh tế gia đình.
B. Tích cực tham gia tuần tra biên giới cùng bộ đội biên phòng.
C. Vận chuyển hàng hóa qua biên giới mà không khai báo để tăng lợi nhuận.
D. Chia sẻ thông tin về các hoạt động biên giới trên mạng xã hội để thu hút sự chú ý.
Câu 10: Ngày Biên phòng toàn dân (3/3) được tổ chức hằng năm nhằm mục đích chính nào?
A. Kỷ niệm ngày thành lập lực lượng bộ đội biên phòng.
B. Tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế về biên phòng.
C. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân về sự nghiệp biên phòng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
D. Biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác biên phòng.
Câu 11: Trong tình huống phát hiện dấu hiệu xâm phạm biên giới, hành động ưu tiên hàng đầu của người dân khu vực biên giới nên là gì?
A. Tự mình ngăn chặn hành vi xâm phạm.
B. Báo cho người thân và hàng xóm biết.
C. Tìm hiểu rõ tình hình trước khi hành động.
D. Thông báo ngay cho đồn biên phòng hoặc chính quyền địa phương gần nhất.
Câu 12: Điều gì sẽ xảy ra nếu Việt Nam không kiên quyết bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?
A. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến độc lập, tự chủ, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, đe dọa sự ổn định và phát triển đất nước.
B. Suy giảm uy tín trên trường quốc tế
C. Gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư nước ngoài.
D. Chậm quá trình hội nhập quốc tế.
Câu 13: Hoạt động nào sau đây bị pháp luật Việt Nam nghiêm cấm trong khu vực biên giới?
A. Kinh doanh các mặt hàng được phép theo quy định của pháp luật.
B. Tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa với nước láng giềng.
C. Gây rối trật tự công cộng, phá hoại công trình biên giới.
D. Thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh theo đúng quy định.
Câu 14: Vì sao việc "xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển" là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta?
A. Để giảm chi phí cho quốc phòng, an ninh biên giới.
B. Để tạo môi trường ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường quan hệ tốt đẹp với các nước láng giềng.
C. Để thể hiện thiện chí hòa bình của Việt Nam với thế giới.
D. Để tập trung nguồn lực cho phát triển các vùng kinh tế trọng điểm khác.
Câu 15: Trong các biện pháp sau, biện pháp nào mang tính "gốc rễ" nhất để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia một cách bền vững?
A. Tăng cường đầu tư vũ khí, trang bị hiện đại cho lực lượng vũ trang.
B. Xây dựng hệ thống công trình phòng thủ biên giới kiên cố.
C. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh.
D. Xây dựng đất nước giàu mạnh, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc.
Câu 16: Theo Luật Biên giới quốc gia, lực lượng nào có vai trò nòng cốt, chuyên trách trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia? A. Bộ đội Biên phòng. B. Công an nhân dân. C. Quân đội nhân dân. D. Dân quân tự vệ.
A. Bộ đội Biên phòng.
B. Công an nhân dân.
C. Quân đội nhân dân.
D. Dân quân tự vệ.
Câu 17: Điều nào sau đây là trách nhiệm của học sinh trong việc góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?
A. Trực tiếp tham gia tuần tra biên giới.
B. Quyên góp tiền của cho lực lượng biên phòng.
C. Tích cực học tập, tìm hiểu kiến thức về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
D. Vận động người thân và bạn bè tham gia lực lượng vũ trang.
Câu 18: Tình huống: Một nhóm người lạ mặt có hành vi khả nghi gần khu vực biên giới. Học sinh cần xử lý tình huống này như thế nào cho đúng?
A. Lập tức tiếp cận và hỏi nhóm người lạ mặt về mục đích của họ.
B. Bí mật theo dõi, quan sát và báo cáo ngay cho người lớn hoặc lực lượng chức năng.
C. Kể cho bạn bè cùng biết để cùng nhau đối phó
D. Lờ đi vì cho rằng đó không phải là việc của mình.
Câu 19: Theo bạn, yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến sức mạnh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia trong thời đại ngày nay?
A. Số lượng và chất lượng vũ khí, trang bị quân sự.
B. Vị trí địa lý chiến lược.
C. Sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
D. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, ý chí và quyết tâm của toàn dân tộc.
Câu 20: Nội dung nào sau đây thể hiện sự thống nhất giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
A. Ưu tiên xây dựng kinh tế, quốc phòng là thứ yếu.
B. Tập trung mọi nguồn lực cho quốc phòng, kinh tế phát triển sau. C
C. Xây dựng để bảo vệ, bảo vệ để xây dựng, hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau.
D. Xây dựng và bảo vệ là hai nhiệm vụ riêng biệt, không liên quan đến nhau.
Câu 21: Trong quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia, việc "phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc" có ý nghĩa như thế nào?
A. Giảm bớt gánh nặng cho lực lượng vũ trang.
B. Tạo nên sức mạnh tổng hợp, toàn diện, nâng cao hiệu quả bảo vệ biên giới.
C. Tiết kiệm chi phí cho công tác biên phòng.
D. Tăng cường sự ủng hộ của quốc tế đối với Việt Nam.
Câu 22: Điều gì thể hiện rõ nhất tính chất "toàn dân, toàn diện" của nền quốc phòng Việt Nam trong bảo vệ biên giới quốc gia?
A. Sự tham gia của mọi người dân, mọi lực lượng, mọi ngành vào sự nghiệp bảo vệ biên giới.
B. Chỉ lực lượng vũ trang tham gia bảo vệ biên giới, còn dân sự lo phát triển kinh tế.
C. Chủ yếu dựa vào sức mạnh quân sự, ít chú trọng đến các yếu tố khác.
D. Chỉ tập trung bảo vệ biên giới trên đất liền, chưa quan tâm đến biên giới biển và không gian mạng.
Câu 23: Cho tình huống: Tàu cá của ngư dân Việt Nam bị tàu nước ngoài xua đuổi trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam. Hành động nào sau đây của ngư dân là phù hợp với pháp luật và góp phần bảo vệ chủ quyền?
A. Chủ động tấn công đáp trả để tự vệ.
B. Bỏ chạy ngay để tránh xung đột.
C. Kiên trì bám trụ, đồng thời thông báo ngay cho lực lượng chức năng Việt Nam.
D. Tự thương lượng với tàu nước ngoài để giải quyết vấn đề.
Câu 24: Vì sao "biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm" đối với mỗi quốc gia?
A. Vì biên giới được xây dựng bằng mồ hôi, xương máu của предков.
B. Vì biên giới là nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
C. Vì biên giới là biểu tượng văn hóa của mỗi quốc gia.
D. Vì biên giới là dấu mốc xác định chủ quyền lãnh thổ, là cơ sở pháp lý để thực hiện quyền lực nhà nước và đảm bảo sự tồn tại của quốc gia.
Câu 25: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia có những thách thức mới nào?
A. Nguy cơ xâm lược quân sự trực tiếp từ bên ngoài.
B. Các thách thức an ninh phi truyền thống như tội phạm xuyên quốc gia, an ninh mạng, tranh chấp tài nguyên, biến đổi khí hậu.
C. Sự suy yếu của hệ thống pháp luật quốc tế.
D. Sự gia tăng chi phí cho quốc phòng, an ninh.
Câu 26: Để tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ biên giới quốc gia trong tình hình mới, cần đặc biệt chú trọng đến giải pháp nào?
A. Tăng cường số lượng lực lượng vũ trang đóng quân ở biên giới.
B. Xây dựng thêm nhiều đồn, trạm biên phòng.
C. Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện đại vào quản lý, bảo vệ biên giới.
D. Phát động phong trào toàn dân tham gia tố giác tội phạm ở biên giới.
Câu 27: Điều nào sau đây không phải là một trong những nội dung chính của Luật Biên giới quốc gia?
A. Quy định về đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới.
B. Quy định về khu vực biên giới, và các hoạt động ở khu vực biên giới.
C. Quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, bảo vệ biên giới.
D. Quy định về chính sách ưu đãi phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới.
Câu 28: Nếu được giao nhiệm vụ tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia cho bạn bè và cộng đồng, bạn sẽ lựa chọn hình thức nào để đạt hiệu quả cao nhất?
A. Chỉ sử dụng hình thức phát tờ rơi, áp phích.
B. Kết hợp nhiều hình thức đa dạng như tổ chức buổi nói chuyện, chiếu phim, thi tìm hiểu, sử dụng mạng xã hội.
C. Chỉ tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo.
D. Chỉ tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng truyền thống.
Câu 29: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là "nền tảng" vững chắc nhất để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?
A. Ý thức chủ quyền quốc gia, tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc của mỗi người dân.
B. Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh về biên giới quốc gia.
C. Lực lượng vũ trang hùng mạnh, được trang bị hiện đại.
D. Quan hệ đối ngoại rộng rãi, được sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 30: Câu tục ngữ "Một tấc đất, tấc vàng" thể hiện điều gì sâu sắc nhất về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?
A. Giá trị kinh tế của đất đai.
B. Tầm quan trọng của đất đai trong sản
C. Giá trị thiêng liêng, vô giá của mỗi tấc đất thuộc chủ quyền quốc gia, cần phải được giữ gìn và bảo vệ.
D. Sự giàu có của đất nước Việt Nam.
Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?
A. Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc kết hợp với sức mạnh của thời đại.
B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
C. Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; đồng thời chủ động tích cực hội nhập quốc tế.
D. Luôn nhất quán và kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?
A. Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng.
B. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội.
C. Chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hóa - xã hội.
D. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là
A. đối tác.
B. đối tượng.
C. đồng đội.
D. đồng minh.
Câu 34. Luật Biển Việt Nam năm 2012 bao gồm
A. 320 điều và 9 phụ lục.
B. 7 chương với 55 điều.
C. 9 chương với 62 điều.
D. 36 điều và 8 phụ lục.
Câu 35. Theo quy định trong Luật Biển Việt Nam năm 2012: vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm
A. vùng nội thủy và tiếp giáp lãnh hải.
B. lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.
C. thềm lục địa và lòng đất dưới đáy biển.
D. đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
Câu 36. Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
A. vùng nội thủy ra phía biển.
B. đường cơ sở ra phía biển.
C. ranh giới ngoài của lãnh hải.
D. ranh giới ngoài thềm lục địa.
Câu 37. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là
A. nội thủy.
B. vùng tiếp giáp lãnh hải.
C. vùng đặc quyền kinh tế.
D. thềm lục địa
Câu 38. Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá
A. 350 hải lí.
B. 200 hải lí.
C. 12 hải lí.
D. 10 hải lí.
Câu 39. Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là A. Hoàng Sa và Thổ Chu. B. Hoàng Sa và Trường Sa. C. Trường Sa và Phú Quý. D. Thổ Chu và Phú Quý.
A. Hoàng Sa và Thổ Chu.
B. Hoàng Sa và Trường Sa.
C. Trường Sa và Phú Quý.
D. Thổ Chu và Phú Quý.
Câu 40. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng
A. một mốc quốc giới duy nhất.
B. các tọa độ trên hải đồ.
C. hệ thống mốc quốc giới.
D. hệ tọa độ trên đất liền.
Câu 41. “Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Biên giới quốc gia trên biển.
B. Biên giới quốc gia trên không.
C. Biên giới quốc gia trên đất liền.
D. Biên giới quốc gia trong lòng đất.
Câu 42. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong bảo vệ biên giới quốc gia của Việt Nam?
A. Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
B. Bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia.
C. Vận chuyển qua biên giới hàng hóa mà nhà nước không cấm.
D. Tố giác những hành vi gây hư hại, làm xê dịch mốc quốc giới.
Câu 43. Đọc tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi: Tình huống: Nhà bạn A Páo ở khu vực biên giới. Hằng ngày A Páo đi chăn trâu sau giờ học. Khu vực gần nhà hết cỏ, A Páo phải lùa trâu ra sát bìa rừng, nơi có cột mốc biên giới. Bên kia cột mốc có bãi cỏ xanh tốt, A Páo định lùa trâu sang đó, hễ trâu ăn no là quay về Việt Nam ngay. Câu hỏi: Trong trường hợp này, nếu là bạn thân của A Páo, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Mặc kệ, vì đó không phải là việc của mình.
B. Khuyến khích A Páo nên thực hiện hành vi đó.
C. Khuyên A Páo không nên thực hiện hành vi đó.
D. Cùng với A Páo lùa trâu sang bên kia biên giới.
Câu 44. Ở Việt Nam, Ngày biên phòng toàn dân được tổ chức vào
A. ngày 3/3 hằng năm.
B. ngày 18/3 hằng năm.
C. ngày 22/12 hằng năm.
D. ngày 7/5 hằng năm.
Câu 45. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong việc quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia?
A. Chấp hành các quy định của pháp luật về biên giới quốc gia.
B. Xây dựng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
C. Vận chuyển qua biên giới những văn hóa phẩm độc hại.
D. Tham gia phong trào tự quản đường biên, mốc quốc giới.
