wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Kinh Tế và Pháp Luật

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực quốc tế.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực giao tiếp.

d)

Năng lực làm việc nhóm.

2.

Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: ‘‘Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng’’. Việc chủ cửa hàng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự. Thông tin trên đề cập đến phẩm chất năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực tham gia công tác xã hội

b)

Năng lực điều hành nhân viên.

c)

Năng lực lập kế hoạch kinh doanh.

d)

Năng lực thiết lập quan hệ.

3.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Đam mê.

b)

Hiểu biết.

c)

Bệnh lý.

d)

Lợi thế.

4.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

5.

Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Niềm đam mê kinh doanh.

b)

Nhu cầu tìm lợi nhuận.

c)

Vì mục đích nhân đạo.

d)

Khẳng định bản thân.

6.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính mới mẻ.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính ôn hòa.

d)

Tính cạnh tranh.

7.

 Tại một cửa hàng bán nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40 nghìn đồng/kg mà lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu nhân viên ghi giá ở một rổ là 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi là 50 nghìn đồng/kg. Và chỉ trong chốc lát cả hai rổ cam đều được bán hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới đây của chủ cửa hàng?

a)

Quản lý hoạt động kinh doanh.

b)

Quản lý nhân viên cấp dưới

c)

Làm tốt công tác truyền thông.

d)

Hỗ trợ thông tin khách hàng.

8.

Tại cửa hàng ăn uống có khá nhiều món đặc sản và giá cả khá phù hợp, vì vậy cửa hàng có khá đông khách. Vào một buổi tối, có một nhóm bạn hơn chục người vào cửa hàng. Sau khi ăn uống xong và một người trong số họ đi về phía quầy thanh toán. Một chốc sau, mọi người nghe một tiếng động mạnh, khi quay lại thấy một chiếc quạt nằm trên mặt đất và đầu của nó rơi ra một bên. Người khách đó giải thích rằng bị vấp phải chiếc dây giăng giữa lối đi. Chủ cửa hàng lập tức lao đến quát mắng và nói sẽ cộng thêm tiền sửa chữa chiếc quạt vào hóa đơn. Chiếc đầu quạt rơi ra nhưng vẫn có dây nối với thân nên khi dựng dậy thì quạt vẫn hoạt động bình thường. Sau một thời gian lời qua tiếng lại cả hai thống nhất được phương án đền bù được cho là tối ưu nhất. Thông tin trên phản ánh phẩm chất năng lực kinh doanh nào mà chủ cửa hàng đã vi phạm trong mối quan hệ với khách hàng?

a)

Xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

Làm tốt công tác an sinh xã hội.

c)

Quản lý hoạt động của nhân viên.

d)

Thiết lập quan hệ với khách hàng.

9.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

chia đều lợi nhuận thường niên.

b)

chia đều của cải xã hội.

c)

san bằng thu nhập cá nhân.

d)

giảm tỷ lệ thất nghiệp.

10.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

b)

Thị trường việc làm.

c)

Thị trường tư liệu sản xuất

d)

Thị trường cạnh tranh.

11.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định hình thức kinh doanh.

d)

Xác lập quan hệ về lao động.

12.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Cụ thể hóa về mặt cá nhân.

b)

Xác định đối tượng khách hàng.

c)

Cụ thể mục tiêu kinh doanh.

d)

Xác định cách thức hoạt động.

13.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính hiệu quả.

b)

Tính hữu dụng.

c)

Tính nhân đạo.

d)

Tính gia đình.

14.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Không để thiếu nhân sự

b)

Hưởng phí trung gian môi giới.

c)

Tìm kiếm việc làm cho mình.

d)

Tuyển được nhiều lao động mới.

15.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

chia đều nguồn thu nhập.

b)

miễn các loại thuế.

c)

bảo trợ tài sản.

d)

xuất khẩu lao động.

16.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

có việc làm chính thức.

b)

việc làm phi lợi nhuận.

c)

việc làm bán thời gian.

d)

việc làm không ổn định.

17.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

có mức sống đầy đủ về vật chất.

b)

khuyến khích làm giàu hợp pháp.

c)

bồi dưỡng để phát triển tài năng.

d)

chủ động xử lí công tác truyền thông.

18.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

thị trường chứng khoán.

b)

tỷ giá hối đoái tiền tệ.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

giá cả sức lao động.

19.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Sự đam mê.

b)

Sự cạnh tranh.

c)

Thành phần gia đình.

d)

Kinh nghiệm bản thân.

20.

Chị H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu.

c)

Cơ hội

d)

Thách thức.

21.

Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người môi giới.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Trung tâm môi giới.

d)

Người lao động.

22.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

việc làm bán thời gian.

c)

có việc làm chính thức.

d)

việc làm không ổn định.

23.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công.

b)

Lương hưu.

c)

Việc làm.

d)

Tiền thưởng.

24.

Vì vợ bị vô sinh, ông K giám đốc công ty X đã cặp bồ với cô T để có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô T ép giám đốc sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc là bà N ghen tuông đã thuê anh B một lao động tự do chặn đường đánh đập, xúc phạm còn bà gây sức ép buộc chồng phải cho cô T thôi việc. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường việc làm?

a)

Ông K và cô T.

b)

Bà N và anh B.

c)

Chị M và bà N.

d)

Cô T và chị M.

25.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

kinh doanh.

c)

nghệ thuật

d)

công tác.

26.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Phản hồi của khách hàng.

d)

Cách thức kinh doanh.

27.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kiến trúc.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kinh doanh.

28.

Theo em, vai trò của tiêu dùng là gì?

a)

Là nhân tố làm suy giảm đi sự linh động của nền kinh tế thị trường

b)

Làm cho nền kinh tế ngừng biến động

c)

Là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển

d)

Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

29.

Đạo đức là gì?

a)

Là hệ thống các quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự nguyện điều chỉnh các hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội

b)

Là các quy tắc, chuẩn mực mà con người buộc phải thực hiện theo nếu không muốn bị trừng phạt bởi pháp luật.

c)

Là một hệ thống các quy tắc mà bố mẹ bắt buộc phải dạy cho con cái từ khi con còn nhỏ.

d)

Là những điều mà con người bắt buộc phải thực hiện theo.

30.

Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

Sự đam mê.

b)

Kinh nghiệm.

c)

Vị trí địa lý.

d)

Hiểu biết.

31.

Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?

a)

Thách thức.

b)

Điểm mạnh.

c)

Cơ hội.

d)

Điểm yếu.

32.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

du lịch giá rẻ.

b)

xuất khẩu hàng hóa.

c)

tăng thu ngân sách.

d)

thị trường việc làm.

33.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

b)

xóa bỏ định kiến về giới.

c)

chia đều lợi nhuận khu vực.

d)

phát triển sản xuất và dịch vụ.

34.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Lạm phát.

c)

Cạnh tranh.

d)

Khủng hoảng.

35.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thiếu lao động.

b)

Thất nghiệp.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lạm phát.

36.

Đạo đức kinh doanh là gì?

a)

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh

c)

Đạo đức kinh là các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh

d)

Đạo đức kinh doanh là một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.

37.

Có thể dùng mô hình nào để đánh giá cơ hội kinh doanh ?

a)

WSOK.

b)

SWOT.

c)

SWOD.

d)

WSOD.

38.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

cân bằng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

tăng

39.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

cân bằng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

tăng

40.

Ông M giám đốc công ty X kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T. Sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Anh T tìm cách trả thù giám đốc M, phát hiện việc làm của chồng mình, chị L đã can ngăn nhưng anh T vẫn thuê anh X đánh trọng thương giám đốc. Trong trường hợp này những ai không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động?

a)

Ông M và anh T

b)

Ông M và anh X

c)

Anh X và chị L

d)

Anh T và anh X

41.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

Cầu tăng

b)

Cầu giảm

c)

Cung giảm

d)

Cung tăng

42.

Vận dụng quan hệ cung - cầu nào dưới đây để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung, cầu rối loạn

b)

Do cung = cầu

c)

Do cung < cầu

d)

Do cung > cầu

43.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Nguyên nhân của cạnh tranh

b)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

c)

Vai trò của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

44.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh chính trị

b)

Cạnh tranh văn hoá

c)

Cạnh tranh kinh tế

d)

Cạnh tranh sản xuất

45.

Cung - cầu có mối quan hệ như thế nào?

a)

Chỉ có cung tác động lên cầu.

b)

Chỉ có cầu tác động lên cung.

c)

Không liên quan đến nhau.

d)

Chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.

46.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Tung tin bịa đặt về đối thủ.

b)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

c)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

d)

Hợp lý hóa sản xuất

47.

Để thành công, người làm trong lĩnh vực kinh doanh cần có những năng lực nào dưới đây?

a)

Chỉ cần có năng lực chuyên môn là đủ

b)

Chỉ cần có năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực lãnh đạo, năng lực quản lí, năng lực chuyên môn, năng lực học tập

d)

Cần thiết nhất là năng lực học tập

48.

Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức

a)

Cạnh tranh lành mạnh.

b)

Cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Cạnh tranh tiêu cực.

d)

Chiêu thức trong kinh doanh.

49.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

Không biến động.

b)

Luôn cân bằng nhau.

c)

Có xu hướng giảm.

d)

Không thay đổi.

50.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người sản xuất sẵn sàng cung ứng cho thị trường được gọi là

a)

Tổng cung.

b)

Cung.

c)

Tổng cầu.

d)

Cầu.