wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS6 - ÔN TẬP HỌC KÌ I

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức tổ chức xã hội của Người tối cổ là

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

công xã thị tộc.

c)

nhà nước.

d)

làng, bản.

2.

Người tối cổ đã biết

a)

mài đá để tạo thành công cụ sắc bén hơn.

b)

chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải…

c)

dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú.

d)

ghè đẽo đá làm công cụ, tạo ra lửa.

3.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về bầy người nguyên thủy?

a)

Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.

b)

Có người đứng đầu mỗi bầy người.

c)

Nhiều bầy người sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc.

d)

Có sự phân công lao động giữa nam và nữ.

4.

Công xã thị tộc là hình thức tổ chức xã hội của

a)

vượn người.

b)

người tối cổ

c)

người tinh khôn.

d)

người vượn.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của Người tinh khôn?

a)

Mài đá để tạo thành công cụ sắc bén hơn.

b)

Chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải…

c)

Dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú.

d)

Ghè đẽo đá làm công cụ, tạo ra lửa.

6.

Nhiều thị tộc họ hàng, sống cạnh nhau đã tạo thành

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

bộ lạc.

c)

nhà nước.

d)

xóm làng.

7.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đời sống tinh thần của Người nguyên thủy?

a)

Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.

b)

Vẽ tranh trên vách đá.

c)

Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng.

d)

Tín ngưỡng thờ thần – vua.

8.

Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả về đời sống vật chất của người nguyên thủy ở Việt Nam?

a)

Sống trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều bằng cỏ khô.

b)

Dùng tre, gỗ, xương… để làm mũi tên, mũi lao.

c)

Làm đồ trang sức từ đất nung, đá, vỏ ốc biển.

d)

Mài đá để tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau, như: rìu, bôn…

9.

Nội dung nào sau đây đúng khi mô tả về đời sống tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam?

a)

Làm đồ trang sức từ đất nung, đá, vỏ ốc biển.

b)

Dùng tre, gỗ, xương… để làm mũi tên, mũi lao.

c)

Mài đá để tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau, như: rìu, bôn…

d)

Sống trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều bằng cỏ khô.

10.

Xã hội nguyên thủy trải qua hai giai đoạn là

a)

bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.

b)

thị tộc và bộ lạc.

c)

công xã thị tộc và nhà nước.

d)

bầy người nguyên thủy và nhà nước.

11.

Trong đời sống tinh thần, Người tinh khôn đã có tục

a)

thờ thần – vua.

b)

chôn cất người chết.

c)

xây dựng nhà cửa.

d)

lập đền thờ các vị vua.

12.

Khoảng 3500 năm TCN, người nguyên thủy đã phát hiện ra

a)

đồng.

b)

đồng thau.

c)

sắt.

d)

nhựa.

13.

Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy đã

a)

thu hẹp diện tích sản xuất.

b)

bị giảm sút năng suất lao động.

c)

chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.

d)

tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.

14.

Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã đưa đến chuyển biến nào trong đời sống xã hội của con người ở cuối thời nguyên thủy?

a)

Xuất hiện các gia đình mẫu hệ.

b)

Xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo.

c)

Xuất hiện các bầy người nguyên thủy.

d)

Hình thành quan hệ công bằng, bình đẳng.

15.

Xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa sớm nhưng không triệt để, vì cư dân phương Đông

a)

không sử dụng công cụ lao động bằng kim loại.

b)

cần liên kết với nhau để làm thủy lợi, chống ngoại xâm.

c)

sinh sống phân tán, không tập trung trên một địa bàn nhất định.

d)

sinh sống chủ yếu tại các vùng núi cao, hải đảo xa xôi.

16.

Ai Cập cổ đại nằm ở vùng Đông Bắc của châu lục nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Mĩ.

17.

Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành tại lưu vực của dòng sông nào dưới đây?

a)

Sông Nin.

b)

Sông Ấn.

c)

Sông Hằng.

d)

Sông Ti-grơ.

18.

Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông nào dưới đây?

a)

Hoàng Hà và Trường Giang.

b)

Sông Ơ- phrát và T-grơ.

c)

Sông Ấn và Hằng.

d)

Sông Hồng và Đà.

19.

Vị vua nào đã thống nhất các công xã, lập nên nhà nước Ai Cập cổ đại?

a)

Mê-nét.

b)

Ha-mu-ra-bi.

c)

Pê-ri-clét.

d)

Ốc-ta-vi-út.

20.

Nhà nước Ai Cập cổ đại được thành lập vào khoảng thời gian nào dưới đây?

a)

Năm 4000 TCN.

b)

Năm 3200 TCN.

c)

Năm 2800 TCN.

d)

Năm 2500 TCN.

21.

Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại được gọi là

a)

En-xi.

b)

Thiên tử.

c)

Pha-ra-ông.

d)

Hoàng đế.

22.

Người đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được gọi là

a)

En-xi.

b)

Thiên tử.

c)

Pha-ra-ông.

d)

Hoàng đế.

23.

Người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại có nhiều phát minh quan trọng còn có giá trị đến ngày nay, như

a)

cách làm thủy lợi.

b)

hệ chữ cái la-tinh.

c)

hệ thống 10 chữ số.

d)

kĩ thuật làm giấy.

24.

Người Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình lên vật liệu nào dưới đây?

a)

Những tấm đất sét còn ướt.

b)

Mai rùa, xương thú.

c)

Giấy làm từ vỏ cây pa-pi-rút.

d)

Chuông đồng, đỉnh đồng.

25.

Người Lưỡng Hà cổ đại viết chữ lên vật liệu nào dưới đây?

a)

Những tấm đất sét còn ướt.

b)

Mai rùa, xương thú.

c)

Giấy làm từ vỏ cây pa-pi-rút.

d)

Chuông đồng, đỉnh đồng.

26.

Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Ai Cập cổ đại là

a)

Kim tự tháp Kê-ốp.

b)

Vườn treo Ba-bi-lon.

c)

Đền Pác-tê-nông.

d)

Đấu trường Cô-li-dê.

27.

Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà cổ đại là

a)

Kim tự tháp Kê-ốp.

b)

Vườn treo Ba-bi-lon.

c)

Đền Pác-tê-nông.

d)

Đấu trường Cô-li-dê.

28.

Ấn Độ là một bán đảo nằm ở khu vực

a)

Tây Á.

b)

Nam Á.

c)

Đông Á.

d)

Bắc Á.

29.

Hai dòng sông lớn gắn liền với nền văn minh Ấn Độ là

a)

Hoàng Hà và Trường Giang.

b)

sông Ơ- phrát và T-grơ.

c)

sông Ấn và Hằng.

d)

sông Hồng và Đà.

30.

Những thành thị đầu tiên của người Đra-vi-đa tại lưu vực sông Ấn được xây dựng vào thời gian nào?

a)

Khoảng năm 3000 TCN.

b)

Khoảng năm 2500 TCN.

c)

Khoảng năm 2000 TCN.

d)

Khoảng năm 1500 TCN.

31.

Giữa thiên niên kỉ II TCN, tộc người nào đã xâm nhập vào miền Bắc Ấn Độ?

a)

Người Đra-vi-đa.

b)

Người A-ri-a.

c)

Người Ba-bi-lon.

d)

Người Xu-me.

32.

Chế độ đẳng cấp Vác-na được thiết lập dựa trên sự phân biệt về

a)

tôn giáo.

b)

giới tính.

c)

địa bàn cư trú.

d)

chủng tộc và màu da.

33.

Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, đẳng cấp nào cao quý nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại?

a)

Bra-man.

b)

Ksa-tri-a.

c)

Vai-si-a.

d)

Su-đra.

34.

Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, đẳng cấp nào thấp kém nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại?

a)

Bra-man.

b)

Ksa-tri-a.

c)

Vai-si-a.

d)

Su-đra.

35.

Theo chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ cổ đại, đẳng cấp Ksa-tri-a bao gồm những lực lượng xã hội nào?

a)

Tăng lữ - quý tộc.

b)

Vương công – vũ sĩ.

c)

Nông dân, thợ thủ công, thương nhân.

d)

Nô lệ

36.

Theo chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ cổ đại, đẳng cấp Vai-si-a bao gồm những lực lượng xã hội nào?

a)

Tăng lữ - quý tộc.

b)

Vương công – vũ sĩ.

c)

Nông dân, thợ thủ công, thương nhân.

d)

Nô lệ

37.

Một trong những tác phẩm văn học tiêu biểu của cư dân Ấn Độ cổ đại là

a)

sử thi Đăm-săn.

b)

sử thi Ra-ma-ya-na.

c)

sử thi I-li-át.

d)

sử thi Ô-đi-xê.

38.

Một trong những tác phẩm văn học tiêu biểu của cư dân Ấn Độ cổ đại là

a)

vở kịch Sơ-kun-tơ-la.

b)

sử thi Ma-ha-bha-ra-ta.

c)

sử thi I-li-át.

d)

sử thi Ô-đi-xê.

39.

Thành tựu nào dưới đây là phát minh của cư dân Ấn Độ cổ đại?

a)

Hệ thống 10 chữ số.

b)

Hệ chữ cái La-tinh.

c)

Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở.

d)

Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.

40.

Ấn Độ là quê hướng của 2 tôn giáo nào dưới đây?

a)

Phật giáo và Thiên Chúa giáo.

b)

Hồi giáo và Ấn Độ giáo.

c)

Phật giáo và Ấn Độ giáo.

d)

Thiên Chúa giáo và Hồi giáo.

41.

Việc hình thành nhà nước ở lưu vực các dòng sông lớn đã tạo ra khó khăn cơ bản gì cho cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại?

a)

Tình trạng hạn hán kéo dài

b)

Sự chia cắt về lãnh thổ

c)

Sự tranh chấp giữa các nôm

d)

Tình trạng lũ lụt vào mùa mưa hằng năm

42.

Điều kiện tự nhiên của Ai Cập, Lưỡng Hà tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào sớm phát triển?

a)

Nông nghiệp

b)

Thương mại

c)

Thủ công nghiệp

d)

Thủ công nghiệp và thương mại

43.

Theo em biết cư dân nào tìm ra chữ số “không”?

a)

Ai Cập

b)

Ấn Độ

c)

Lưỡng Hà

d)

Trung Quốc

44.

Theo em những hiểu biết về Toán học của cư dân phương Đông cổ đại có ý nghĩa như thế nào?

a)

Để lại nhiều kinh nghiệm quý, chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở thời kì sau.

b)

Tác động tích cực đến các lĩnh vực văn học, chính trị, kiến trúc và nghệ thuật.

c)

Là tiền đề quan trọng cho các ngành khoa học cơ bản cho đến thời kì hiện đại.

d)

Thể hiện sự sáng tạo và nâng cao mức sống cho con người.

45.

Theo em chữ viết của các cư dân Phương Đông cổ đại ra đời xuất phát từ nhu cầu?

a)

Nhu cầu trao đổi

b)

Phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị

c)

Ghi chép và lưu giữ thông tin

d)

Phục vụ giới quý tộc

46.

Đời sống tinh thần của cư dân Ấn Độ chịu sự chi phối sâu sắc của tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Công giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Hồi giáo

47.

Người Đra-vi-a thành đẳng cấp thứ tư (Su-đra) trong chế độ đẳng cấp Vác-na dựa trên sự phân biệt về

a)

Tôn giáo

b)

Nghề nghiệp

c)

Chủng tộc

d)

Văn hóa, phong tục

48.

Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu?

a)

Trung Quốc

b)

Các nước Ả Rập

c)

Các nước Đông Nam Á

d)

Việt Nam