wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện

chứng, vật chất là:

a)

Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức

phản ánh.

b)

b. Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể, có thể cảm nhận

được bằng các giác quan.

c)

c. Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không

phụ thuộc vào ý thức.

d)

d. Thực tại khách quan không nhận thức được.

2.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về

vật chất thời kỳ cổ đại là:

a)

Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất

cụ thể.

b)

b. Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

c)

c. Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

d. Đồng nhất vật chất với ý thức.

3.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin

đối với khoa học là ở chỗ:

a)

b. Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là

vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

b)

a. Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học

cụ thể là sai lầm.

c)

c. Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong

việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô

tận, không sinh ra và không mất đi.

d)

d. Vật chất chỉ là phạm trù triết học.

4.

Lựa chọn câu đúng:

a)

a. Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự

vật, hiện tượng, do sự tác

động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng

gây ra.

b)

b. Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần

tư tưởng quyết định.

20

c)

c. Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự

tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.

d)

d. Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế”

tạo ra.

5.

Lựa chọn câu đúng:

a)

a. Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối,

tạm thời.

b)

b. Vận động và đứng im phải được quan niệm là

tuyệt đối.

c)

c. Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời

d)

d. Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.

6.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

a. Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ

óc người.

b)

b. Cái vốn có trong bộ óc của con người.

c)

c. Quà tặng của Thượng đế.

d)

d. Sự phát triển của sản xuất.

7.

Xác định quan điểm đúng:

a)

a. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

b)

b. Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ

chức cao nhất là bộ óc của con người.

c)

c. Vật chất sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra

mật”.

d)

d. Niềm tin là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu

của ý thức.

8.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện

chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

a. Lao động cải biến con người tạo nên ý thức.

b)

b. Lao động đem đến cho con người kinh nghiệm

sống và tạo ra ý thức.

c)

c. Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ

yếu hình thành nên ý thức con người.

d)

d. Ngôn ngữ tạo ra giao tiếp giữa con người với con

người, từ đó hình thành nên ý thức.

9.

Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội

thông qua hoạt động nào dưới đây:

a)

Sản xuất vật chất.

b)

b. Thực nghiệm khoa học.

c)

c. Hoạt động chính trị - xã hội.

d)

Hoạt động thực tiễn.

10.

Lựa chọn câu đúng:

a)

a. Ý thức không phải thuần túy là hiện tượng cá nhân

mà là hiện tượng xã hội

b)

b. Ý thức là một hiện tượng cá nhân.

c)

c. Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là

hiện tượng xã hội.

d)

d. Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm

tuyệt đối.

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật

biện chứng:

a)

Bộ óc người sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra

mật”.

b)

b. Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.

c)

c. Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.

d)

d. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật

biện chứng:

a)

a. Ý thức chỉ có ở con người.

b)

b. Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con

người.

c)

c. Người máy cũng có ý thức như con người.

d)

d. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

13.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của

chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.

b)

b. Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não.

c)

c. Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới

khách quan vào trong đầu óc con người.

d)

d. Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường

bên ngoài vào bên trong bộ não.

14.

Bộ phận nào là hạt nhân quan trọng và

là phương thức tồn tại của ý thức:

a)

a. Tình cảm.

b)

b. Ý chí.

c)

c. Tri thức.

d)

d. Niềm tin.

15.

Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm

của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý

thức:

a)

a. Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý

thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn.

b)

b. Vai trò của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực

tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại

thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con

c)

c. Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó,

vì vậy chỉ có vật chất là cái năng động, tích cực.

d)

d. Ý thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới hiện

thực nên không có vai trò gì

đối với thực tiễn.

16.

Lựa chọn câu đúng:

a)

a. Sự sáng tạo của con người thực chất chỉ là trí tuệ

của Thượng đế.

b)

b. Việc phát huy tính sáng tạo, năng động, chủ quan

không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự

sáng tạo chủ quan của con người.

c)

c. Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt

chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.

d)

d. Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ

sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời

phát huy tính năng động chủ quan.

17.

Theo Ph. Ăngghen có thể chia vận động

thành mấy hình thức cơ bản?

a)

a. Ba.

b)

b. Bốn.

c)

c. Năm.

d)

d. Sáu.

18.

Xác định mệnh đề SAI:

a)

a. Vật thể không phải là vật chất.

b)

b. Vật chất không phải chỉ có một dạng tồn tại là

vật thể.

c)

c. Vật thể là thực tại khách quan.

d)

d. Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể

của nó.

19.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật

chất của thế giới được chứng minh bởi:

a)

a. Thực tiễn lịch sử.

b)

b. Thực tiễn xã hội.

c)

c. Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và

khoa học tự nhiên.

d)

d. Các nhà triết học duy vật.

20.

Theo Ph. Ăngghen, một trong những

phương thức tồn tại cơ bản của vật chất là:

a)

a. Phát triển.

b)

b. Vận động.

c)

c. Chuyển hóa.

d)

d. Vật thể hữu hình.

21.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:

a)

a. Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.

b)

b. Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối,

tạm thời.

c)

c. Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.

d)

d. Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là

tuyệt đối.

22.

Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là:

a)

a. Bộ não người.

b)

b. Bộ não người và hiện thực khách quan tương tác với

nó.

c)

. Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động.

d)

d. Năng lực ngôn ngữ phát triển.

23.

Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là:

a)

a. Lao động và ngôn ngữ.

b)

b. Bộ não người và hiện thực khách quan.

c)

c. Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động.

d)

d. Ngôn ngữ phát triển với cả tiếng nói và chữ viết.

24.

Cho rằng vật chất là phức hợp của những

cảm giác của con người, đó là quan điểm của:

a)

a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

d. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

25.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra

nguyên nhân sâu xa của vận động

a)

a. Do vật chất có tương tác với vật chất khác.

b)

b. Do vật chất tự thân vận động bởi cấu trúc của nó.

c)

c. Do chúng tác động vào các giác quan mang lại cho

chúng ta thông tin về sự vận động.

d)

d. Do “cú hích của Thượng đế”.

26.

Lựa chọn phương án SAI trong quan niệm

về bản chất của ý thức:

a)

a. Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã

hội.

b)

b. Ý thức là một hiện tượng thuần túy cá nhân.

c)

c. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách

quan.

d)

d. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ

não của con người.

27.

Hãy tìm phương án đúng về vận động của

vật chất:

a)

a. Vật chất chỉ có một phương thức tồn tại là vận

động.

b)

b. Vận động là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể

trong không gian.

c)

c. Vận động là do ngoại lực tác động.

d)

d. Vận động của vật chất là cố hữu, tuyệt đối, vô

hạn.

28.

Hãy xác định mệnh đề đúng về vai trò của

ý thức:

a)

a. Ý thức cải biến hiện thực thông qua khoa học.

b)

b. Ý thức tự nó cải tạo được hiện thực.

c)

c. Ý thức cải biến hiện thực thông qua hoạt động

thực tiễn của con người.

d)

d. Ý thức phản ánh nhưng không thể cải biến hiện

thực.

29.

Hãy chọn phương án đúng:

a)

a. Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt

chước hiện thực khách quan.

b)

b. Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ

sự phản ánh đúng hiện thực khách quan và phát huy

tính năng động chủ quan.

c)

c. Việc phát huy tính sáng tạo không phụ thuộc vào

hiện thực khách quan mà do sự năng động chủ quan

của con người.

d)

d. Phản ánh sáng tạo chỉ là năng lực của một thiểu số

người trong xã hội.

30.

Ý thức có khả năng tác động trở lại hiện

thực khách quan là do:

a)

a. Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất đặc

biệt.

b)

b. Ý thức có thể phản ánh đúng hiện thực khách quan.

c)

c. Ý thức có thể phản ánh sáng tạo, tích cực ngoài

giới hạn của hiện thực khách quan.

d)

. Hoạt động thực tiễn có ý thức của con người.

31.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của

phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những

nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý

luận và thực tiễn?

a)

a. Quan điểm phát triển.

b)

b. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

c. Quan điểm toàn diện.

d)

d. Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ

thể.

32.

Từ nguyên lý về sự phát triển của phép

biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc

phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực

tiễn?

a)

a. Quan điểm phát triển.

b)

b. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

c. Quan điểm toàn diện.

d)

d. Quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ

thể.

33.

Phép biện chứng xem xét các sự vật, hiện

tượng trong thế giới...

a)

a. Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động, phát

triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển

vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên

nhân bên ngoài.

b)

b. Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó

chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng

do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy

luật khách quan.

c)

c. Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không

tuân theo một quy luật nào, và con người không thể

nào biết được mọisự tồn tại và vận động của chúng.

d)

d. Là sự ảo giả nên mối liên hệ và tính quy luật mà

chúng thể hiện và được con người nhận thức cũng

không chân thực.

34.

Chỉ ra câu SAI trong số các câu dưới đây:

a)

a. Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản

chất tất yếu giữa các đối tượng và luôn tác động

khi đã hội đủ các điều kiện.

b)

b. Quy luật tự nhiên diễn ra tự phát thông qua sự

tác động tự phát của các lực lượng tự nhiên.

c)

c. Quy luật xã hội hình thành và tác động thông qua

hoạt động của con người nên chúng phụ thuộc và

biến đổi tùy theo ý thức con người.

d)

d. Quy luật xã hội hình thành và tác động thông

qua hoạt động của con người nhưng lại không phụ

thuộc vào ý thức con người.

35.

Tính hệ thống của các phạm trù và quy

luật của phép biện chứng duy vật có nguyên nhân là

do...

a)

a. Thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.

b)

b. Các mối liên hệ trong thế giới rất phức tạp.

c)

c. Bản thân thế giới là một hệ thống.

d)

d. Do tư duy con người có năng lực hệ thống hóa.

36.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin,

các phạm trù của phép biện chứng là khách quan, nếu

xét về mặt...

a)

a. Nội dung, nguồn gốc.

b)

b. Phương thức tồn tại.

c)

c. Cách thức phản ánh hiện thực.

d)

. Khả năng áp dụng.

37.

Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh nội

dung quyết định hình thức?

a)

a. Nước chảy đá mòn.

b)

b. Xanh vỏ đỏ lòng.

c)

c. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

d)

d. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

38.

Triết học Mác - Lênin cho rằng:

a)

a. Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.

b)

b. Ngẫu nhiên mang tính xác suất, chỉ có tất nhiên

có tính quy luật.

c)

c. Mọi thứ đều là tất nhiên, ngẫu nhiên là cái tất

nhiên không có quy luật.

d)

d. Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không có tính quy

luật.

39.

Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài

học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong

nhận thức?

a)

a. Đẽo cày giữa đường.

b)

b. Thầy bói xem voi.

c)

c. Trí khôn của ta đây.

d)

d. Cóc kiện trời.

40.

Điền vào chỗ trống trong câu “Triết học

Mác - Lênin dùng phạm trù...... để chỉ cách thức liên

hệ, tổ chức, sắp xếp các phần tử, yếu tố, bộ phận cấu

thành một đối tượng nhất định”.

a)

a. Bản chất

b)

b. Hiện tượng.

c)

c. Nội dung.

d)

d. Hình thức.

41.

Theo phép biện chứng duy vật, cái chung:

a)

a. Là cái toàn thể được tập hợp từ những bộ phận

hợp thành tính khách quan, phổ biến.

b)

b. Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong

nhiều cái riêng mang tính khách quan, phổ biến.

c)

c. Là những sự vật liên quan đến tất cả mọi người.

d)

d. Là cái chứa đựng cái riêng, tất cả những cái riêng

đều phụ thuộc vào nó.

42.

Đâu là một luận điểm thể hiện quan

niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa

cái chung với cái riêng?

a)

a. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.

b)

b. Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái

riêng.

c)

c. Cái chung có những đặc điểm giống với cái riêng.

d)

d. Cái chung quyết định sự tồn tại của cái riêng.

43.

Phát biểu nào sau đây được cho là đúng

với quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan

hệ giữa cái chung với cái riêng?

a)

a. Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không

tồn tại.

b)

b. Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là

tên gọi trống rỗng.

c)

Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và

giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.

d)

d. Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng.

44.

Theo quan điểm của triết học Mác -

Lênin, nguyên nhân là:

a)

a. Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một

sự vật.

b)

b. Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật.

c)

c. Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự

vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi

nhất định nào đó.

d)

d. Một hiện tượng có trước kết quả.

45.

Vai trò của tất nhiên và ngẫu nhiên đối

với quá trình phát triển của sự vật là:

a)

a. Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn

ngẫu nhiên không có vai trò gì.

b)

b. Tất nhiên đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển, còn

ngẫu nhiên kìm hãm sự phát triển.

c)

c. Tất nhiên và ngẫu nhiên đều đóng vai trò chi phối sự phát triển như nhau.

d)

d. Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn

ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra

nhanh hay chậm.

46.

Diễn đạt nào sau đây là đúng với quan

điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất và hiện

tượng?

a)

a. Bản chất và hiện tượng đối lập nhau, tách rời

nhau.

b)

b. Bản chất và hiện tượng là hai mặt vừa thống

nhất, vừa đối lập với nhau.

c)

c. Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của tư duy

trừu tượng.

d)

d. Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của ý niệm.

47.

Hãy điền từ thích hợp để có được một

định nghĩa đúng: “Kết quả dùng để chỉ những biến

đổi xuất hiện do...... giữa các mặt, các yếu tố trong

một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện

tượng”.

a)

a. Sự phụ thuộc.

b)

b. Sự đối lập.

c)

c. Sự tác động.

d)

d. Sự phủ định.

48.

Đâu là đặc điểm của quan hệ nhân - quả?

a)

Quan hệ được sắp xếp theo trình tự trước sau.

b)

Quan hệ sản sinh.

c)

c. Quan hệ một chiều.

d)

d. Quan hệ hai chiều.

49.

Phát biểu nào sau đây về phạm trù chất

trong quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về

lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là

đúng?

a)

a. Chất là chất liệu của sự vật.

b)

b. Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ

thống nhất với hiện tượng.

c)

c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc

tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

d)

d. Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự

vật.

50.

Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời

đúng.

a)

a. Là số lượng các sự vật.

b)

b. Là phạm trù của số học.

c)

c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự

vật.

d)

d. Là phạm trù triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,

trình độ, nhịp điệu.

51.

Hãy chọn phán đoán đúng về khái niệm

“độ”:

a)

Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới

hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm

biến đổi về chất.

b)

b. Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và

chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó

sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay

đổi căn bản về chất của sự vật ấy.

c)

c. Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất

và lượng.

d)

d. Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất

kỳ cũng làm biến đổi về chất.

52.

Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về

lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là

biểu hiện của xu hướng nào?

a)

a. Nóng vội.

b)

b. Bảo thủ.

c)

c. Chủ quan.

d)

d. Tiến bộ.

53.

Việc không dám thực hiện những bước

nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới

hạn độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

a. Nóng vội.

b)

b. Bảo thủ.

c)

c. Chủ quan.

d)

d. Tiến bộ.

54.

Hãy chọn mệnh đề đúng về mặt đối lập:

a)

a. Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến

đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.

b)

b. Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.

c)

c. Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật

đều coi là mặt đối lập.

d)

d. Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi

sự thống nhất của các mặt

đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.

55.

Vai trò của “sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” là chỉ ra:

a)

a. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

b)

b. Xu hướng của sự vận động và phát triển.

c)

c. Cách thức của sự vận động và phát triển.

d)

d. Con đường của sự vận động và phát triển.

56.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là như

thế nào? Hãy chọn phán đoán đúng:

a)

a. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời.

b)

b. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.

c)

c. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối.

d)

d. Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tuyệt đối vừa

tương đối.

57.

Hãy chọn phán đoán đúng về mối quan hệ

giữa sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:

a)

a. Không có sự thống nhất của các mặt đối lập thì

vẫn có sự đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

b. Không có sự đấu tranh của các mặt đối lập thì

vẫn có sự thống nhất của các mặt đối lập.

c)

c. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là

không thể tách rời nhau. Không có thống nhất của

các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các

mặt đối lập.

d)

d. Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối,

vừa tuyệt đối.

58.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các

mặt đối lập có ý nghĩa phương pháp luận gì?

a)

a. Cần phải tôn trọng tính khách quan của mâu

thuẫn.

b)

b. Phải tìm nguồn gốc động lực của sự phát triển ở

mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng.

c)

c. Cần phải phân loại mâu thuẫn để tìm ra phương

pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng

đắn nhất.

d)

All

59.

Chọn quan điểm SAI về phủ định biện

chứng:

a)

a. Phủ định biện chứng mang tính khách quan.

b)

b. Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.

c)

c. Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.

d)

d. Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ

định.

60.

Quy luật phủ định của phủ định nói lên

đặc tính nào của sự phát triển?

a)

a. Cách thức của sự vận động và phát triển.

b)

b. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

c)

c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

d)

d. Động lực của sự vận động và phát triển.

61.

Theo quan điểm của triết học Mác -

Lênin, bản chất của nhận thức là:

a)

a. Sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc của con

người.

b)

b. Sự phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo của chủ

thể về khách thể.

c)

c. Sự tiến gần của tư duy đến khách thể.

d)

d. Tự nhận thức của con người.

62.

Quan điểm cho rằng: Nhận thức là sự

phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người

một cách đơn giản, thụ động và nội dung của nó phụ

thuộc vào đối tượng nhận thức là của trường phái triết

học nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

63.

Luận điểm sau đây là của nhà triết học

nào: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con

đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận

thức thực tại khách quan”?

a)

a. C. Mác.

b)

b. V.I. Lênin.

c)

c. Ph. Ăngghen.

d)

d. Ph. Hêghen.

64.

Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự

tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của

con người là giai đoạn nhận thức nào?

a)

a. Nhận thức lý tính.

b)

b. Nhận thức khoa học.

c)

c. Nhận thức lý luận.

d)

d. Nhận thức cảm tính.

65.

Hình thức nào là hình thức đầu tiên của

giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

a. Khái niệm.

b)

b. Biểu tượng.

c)

c. Cảm giác.

d)

d. Tri giác.

66.

Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới

các hình thức nào?

a)

a. Khái niệm và suy luận.

b)

b. Cảm giác, tri giác và khái niệm.

c)

c. Cảm giác, tri giác và suy luận.

d)

d. Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

67.

Nhận thức lý tính được thực hiện dưới

những hình thức nào?

a)

a. Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

b)

b. Phán đoán, khái niệm, suy luận.

c)

. Khái niệm, phán đoán, suy luận.

d)

d. Tri giác, biểu tượng, khái niệm.

68.

Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận

thức?

a)

a. Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là

tiêu chuẩn của chân lý.

b)

b. Là điểm khởi đầu của nhận thức.

c)

c. Tồn tạisong hành, hỗ trợ quá trình nhận thức.

d)

d. Là đích đến của nhận thức.

69.

Điền vào chỗ trống để có quan điểm

của triết học Mác - Lênin về chân lý: “Chân lý là

những tri thức...... với hiện thực khách quan và

được thực tiễn kiểm nghiệm”.

a)

a. Đầy đủ.

b)

b. Đúng đắn.

c)

c. Hợp lý.

d)

d. Phù hợp.

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật

biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:

a)

a. Được nhiều người thừa nhận.

b)

b. Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận.

c)

c. Thực tiễn.

d)

d. Hệ thống tri thức phù hợp.

71.

Chọn mệnh đề đúng về mối quan hệ giữa

lý luận và thực tiễn:

a)

a. Lý luận bắt nguồn trực tiếp từ kinh nghiệm,

nhiều kinh nghiệm ắt dẫn đến lý luận.

b)

b. Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm, trên cơ

sở kinh nghiệm, kinh nghiệm là cơ sở của lý luận.

c)

c. Lý luận và kinh nghiệm tách rời nhau, không liên

quan đến nhau.

d)

d. Lý luận luôn đi trước kinh nghiệm, kinh nghiệm

luôn đi sau lý luận và phục vụ cho lý luận.

72.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

để có định nghĩa đúng về phạm trù thực tiễn: “Thực

tiễn là toàn bộ..........................có mục đích mang

tính lịch sử - xã

hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội”.

a)

a. Hoạt động vật chất.

b)

b. Hoạt động tinh thần.

c)

c. Hoạt động vật chất và tinh thần.

d)

d. Hoạt động sản xuất.

73.

Cảm giác là sự phản ánh các thuộc tính...

a)

a. Tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật trực tiếp

tác động vào các giác quan của con người.

b)

b. Riêng lẻ, bề ngoài của sự vật khi chúng tác động

trực tiếp vào các giác quan của con người.

c)

c. Chỉnh thể, bên trong của sự vật khi chúng tác

động trực tiếp vào các giác quan của con người.

d)

d. Của sự vật một cách sai lầm, hời hợt khi chúng

tác động trực tiếp vào các giác quan của con người.