wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nghề Nghiệp

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu sai về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người.

a)

Giúp con người tìm được việc làm.

b)

Tạo nguồn thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình.

c)

Tạo ra các tệ nạn xã hội.

d)

Áp dụng chuyên môn và bồi dưỡng nhân cách.

2.

Nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội?

a)

Giúp tạo ra công việc cho mọi người.

b)

Chỉ giúp tăng thu nhập cho cá nhân.

c)

Không có ảnh hưởng gì đối với xã hội.

d)

Giúp tránh lãng phí nguồn lực và hạn chế tình trạng thất nghiệp.

3.

Yếu cầu nào dưới đây là yêu cầu chung về năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Sức khỏe, thị giác, thính giác yếu.

b)

Trình độ kiến thức, chuyên môn không phù hợp với vị trí việc làm.

c)

Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm việc độc lập và làm việc nhóm.

d)

Không có khả năng tự học (ngoại ngữ, tin học,…).

4.

Chọn phát biểu sai về môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật - công nghệ.

a)

Môi trường làm việc thiếu chuyên nghiệp, công nghệ lạc hậu.

b)

Môi trường làm việc năng động, hiện đại, đầy thử thách.

c)

Môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao với lĩnh vực kĩ thuật.

d)

Tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.

5.

Nghề nghiệp là gì?

a)

Tập hợp các công việc không liên quan đến nhau.

b)

Tập hợp các công việc không mang lại lợi ích cho cộng đồng.

c)

Tập hợp các công việc cụ thể được xã hội công nhận, có mức độ tương đồng cao về nhiệm vụ chính.

d)

Tập hợp các công việc tự phát, không có tổ chức.

6.

Nghề nghiệp được đào tạo và được công nhận bởi:

a)

xã hội.

b)

các tổ chức phi chính phủ.

c)

nhà nước.

d)

các công ty tư nhân.

7.

Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với xã hội?

a)

Chỉ tạo ra giá trị vật chất.

b)

Chỉ tạo ra giá trị tinh thần.

c)

Chỉ tạo ra công việc cho người lao động.

d)

Tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.

8.

Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với cá nhân là:

a)

phát huy khả năng làm việc và tăng hiệu suất lao động.

b)

tạo ra thu nhập cao.

c)

đảm bảo không bị thất nghiệp.

d)

chỉ đáp ứng được sở thích cá nhân.

9.

Nghề nghiệp nào dưới đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Thợ may.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Đầu bếp.

d)

Bác sĩ.

10.

Ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được thể hiện ở hình dưới đây?

a)

Cơ khí.

b)

Vận tải.

c)

Xây dựng.

d)

Điện tử.

11.

Ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được thể hiện ở hình dưới đây?

a)

Cơ khí.

b)

Xây dựng.

c)

Điện tử - Viễn thông.

d)

Thợ hàn.

12.

Ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được thể hiện ở hình dưới đây?

a)

Kĩ sư hóa học.

b)

Kĩ sư điện.

c)

Kĩ sư xây dựng.

d)

Kĩ thuật viên nông nghiệp.

13.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về phân luồng trong giáo dục?

a)

Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học tập ở cấp học, trình độ cao hơn.

b)

Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện ở thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.

c)

Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.

d)

Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục đại học.

14.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về cơ hội lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có cơ hội trở thành những lao động thủ công hoặc lao động có kĩ năng trong lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật như: thợ xây nhà, thợ hàn, thợ sửa chữa điện dân dụng.

b)

Tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh có thể học tiếp lên đại học, cao đẳng.

c)

Học sinh có thể lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân.

d)

Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chỉ có thể làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.

15.

Đâu không phải là một trong những ngành nghề đào tạo trình độ trung cấp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Công nghệ kĩ thuật xây dựng.

b)

Hàn.

c)

Cắt, gọt kim loại.

d)

Công nghệ kĩ thuật môi trường.

16.

Giáo dục đại học đào tạo trình độ:

a)

Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.

b)

Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.

c)

Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ.

d)

Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học.

17.

Phân luồng trong giáo dục là:

a)

Sự thay đổi lớn trong hệ thống giáo dục phổ thông và đại học tại Việt Nam bao gồm những thay đổi liên quan tới chương trình giáo dục, nội dung sách giáo khoa, phương pháp dạy học, cách thức thi tốt nghiệp phổ thông và tuyển sinh đại học.

b)

Quá trình thiết kế lại hệ thống và các quy trình trách nhiệm, quyền hạn và tính tự chịu trách nhiệm trong hệ thống giáo dục.

c)

Sự tác động có hệ thống, có kế hoạch và hướng điều của chủ thể quản lý ở các cấp, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa của đối tượng giáo dục.

d)

Quá trình tổ chức phân loại đối tượng giáo dục để tạo điều kiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học tập ở các học, trình độ cao hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.

18.

Sự phân luồng học sinh trong hệ thống giáo dục phổ thông được thực hiện ở thời điểm nào?

a)

Sau tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.

b)

Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.

c)

Học sinh tốt nghiệp giáo dục mầm non, tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.

d)

Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

19.

Phân luồng trong giáo dục phổ thông có vai trò gì?

a)

Giúp học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong hoạt động giáo dục phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân.

b)

Là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sở Giáo dục và Đào tạo.

c)

Giúp định hướng cho sự phát triển của tổ chức giáo dục dựa vào cơ sở xác định các mục tiêu chung và luôn hướng mọi nỗ lực của giáo viên, học sinh và tổ chức cùng tham gia thực hiện một mục tiêu chung.

d)

Nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc; cung cấp nguồn nhân lực có trình độ; bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động.

20.

Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những ngành nghề đào tạo trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có cơ hội trở thành:

a)

Kĩ sư xây dựng.

b)

Kĩ sư cơ khí.

c)

Kĩ sư điện.

d)

Thợ sửa chữa điện dân dụng.

21.

Cấp giáo dục phổ thông gồm:

a)

Trung học cơ sở, trung học phổ thông, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

b)

Giáo dục mầm non, giáo dục cơ sở (với các lớp 6, 7, 8, 9) và giáo dục trung học phổ thông (với các lớp 10, 11, 12).

c)

Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

d)

Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

22.

Học sinh lựa chọn các ngành nghề đào trình độ cao đẳng trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có cơ hội trở thành gì?

a)

Kĩ thuật viên điện tử dân dụng.

b)

Kĩ sư xây dựng.

c)

Thợ sửa chữa điện dân dụng.

d)

Kĩ sư xây dựng.

23.

Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những hướng đi nào?

a)

Tham gia thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ với những nghề, công việc thuộc nhóm nghề nghiệp lao động có chuyên môn cao.

b)

Tiếp tục học cấp trung học phổ thông và làm thêm ngoài giờ học với những nghề, công việc thuộc nhóm nghề nghiệp lao động đơn giản.

c)

Tiếp tục học các ngành nghề trình độ sơ cấp hoặc trung cấp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ tại các cơ sở giáo dục đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp để trở thành những lao động thủ công hoặc lao động có kĩ năng trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

d)

Tiếp tục học tại trung tâm giáo dục thường xuyên và làm thêm ngoài giờ học với những nghề, công việc thuộc nhóm nghề nghiệp lao động đơn giản.

24.

Ngành nào sau đây đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Khoa học máy tính.

b)

An toàn thông tin.

c)

Thương mại điện tử.

d)

Công nghệ kĩ thuật hóa học.

25.

Ngành nào sau đây đào tạo trình độ trung cấp về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Cắt gọt kim loại.

b)

Công nghệ chế tạo máy.

c)

Công nghệ kĩ thuật môi trường.

d)

Điện dân dụng.

26.

Ngành nào sau đây đào tạo trình độ cao đẳng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Hàn.

b)

Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử.

c)

Điện tử dân dụng.

d)

Khoa học máy tính.

27.

Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Kĩ thuật viên điện, điện tử.

b)

Lập trình viên.

c)

Thợ cơ khí.

d)

Thợ hàn.

28.

Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Hàn.

b)

Sửa chữa cơ khí động lực.

c)

Cắt gọt kim loại.

d)

Điện tử dân dụng.

29.

Có thể theo học Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Kỹ thuật xây dựng ở đâu?

a)

Đại học Sư phạm Hà Nội.

b)

Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Đại học Giao thông vận tải.

d)

Đại học Điện lực Hà Nội.

30.

Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Cung cấp thông tin về thị trường lao động thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

b)

Giúp các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương trình đào tạo cho các ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp.

c)

Giúp người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp và có chất lượng.

d)

Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, cấp học và trình độ đào tạo không phù hợp với năng lực.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung tìm kiếm các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Nhu cầu giảm tuyển dụng nghề nghiệp.

b)

Tình trạng xu hướng việc làm của nghề nghiệp.

c)

Tiền lương và tiền công.

d)

Các cơ sở đào tạo đang đào tạo nghề nghiệp.

32.

Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Quyết định việc tăng lương hay giảm lương.

b)

Cung cấp thông tin về xu hướng việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động.

c)

Thiết lập quy định về bảo hiểm lao động.

d)

Xác định số lượng người lao động không được tuyển dụng.

33.

Yếu tố nào không ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ.

b)

Sự thay đổi về cơ sở hạ tầng.

c)

Nguồn cung lao động.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

34.

Chọn phát biểu sai về thị trường lao động.

a)

Người sử dụng lao động là bên mua.

b)

Người lao động là bên bán.

c)

Hàng hóa sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.

d)

Hàng hóa sức lao động chỉ là thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.

35.

Thị trường lao động là gì?

a)

Thị trường trao đổi hàng hóa “sức lao động” giữa người lao động và người sử dụng lao động.

b)

Thị trường trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp.

c)

Thị trường trao đổi công việc giữa người lao động và chính phủ.

d)

Thị trường trao đổi hàng hóa giữa các nhà sản xuất.

36.

Người cung cấp sức lao động cho người sử dụng lao động là ai?

a)

người điều hành và quản lí công việc.

b)

người quản lí thị trường lao động.

c)

nguồn cung cấp sức lao động cho người sử dụng lao động.

d)

người không tham gia vào quá trình sản xuất.

37.

Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Biến động tỉ giá ngoại tệ.

b)

Nhu cầu lao động.

c)

Sự thay đổi văn hóa xã hội.

d)

Sự tăng trưởng dân số.

38.

Người sử dụng, giám sát của người lao động là ai?

a)

người chịu sự quản lí, giám sát của người lao động.

b)

doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,… cần thuê mướn người lao động.

c)

người chịu sự điều hành, giám sát của người lao động.

d)

người làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.

39.

Bước đầu tiên trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động là gì?

a)

tiến hành tìm kiếm.

b)

xác định nguồn thông tin.

c)

xác định mục tiêu tìm kiếm.

d)

xác định công cụ tìm kiếm.

40.

Vì sao sự đổi mới công nghệ lại ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Vì công nghệ mới thường tạo ra nhu cầu mới về lao động chất lượng cao.

b)

Vì sự đổi mới công nghệ giúp giảm bớt nhu cầu về lao động.

c)

Vì sự đổi mới công nghệ thường dẫn đến việc cải thiện năng suất lao động.

d)

Vì sự đổi mới công nghệ không ảnh hưởng đến thị trường lao động.

41.

Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?

a)

Do doanh nghiệp không tin tưởng vào lao động mới.

b)

Do lao động đã qua đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp.

c)

Do lao động mới không muốn làm việc.

d)

Do lao động đã qua đào tạo thường có thu nhập cao hơn.

42.

Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động dưới đây theo thứ tự đúng:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(3), (2), (1), (4).

c)

(4), (3), (2), (1).

d)

(3), (1), (4), (2).

43.

Chương trình đào tạo ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều khiển các quá trình công nghệ tự động sản xuất một cách tự động?

a)

Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án.

b)

Kỹ sư cơ khí ô tô.

c)

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

d)

Kỹ sư điện tử và viễn thông.

44.

Ngành nghề nào dưới đây sau khi ra trường có thể hoạt động tại phòng thí nghiệm hay tham gia vào các bộ phận nghiên cứu và phát triển của nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước?

a)

Thợ sửa chữa xe cơ động cơ.

b)

Kỹ sư máy tính.

c)

Kỹ sư hóa học.

d)

Kỹ sư xây dựng.

45.

Yếu tố nào dưới đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến sự thành công trong nghề nghiệp tương lai của mỗi người?

a)

Công việc ổn định.

b)

Được nhiều người tôn trọng.

c)

Lương cao.

d)

Giá trị nghề nghiệp.

46.

Người có tính cách “xã hội” theo mặt mã Holland thích làm việc gì?

a)

Thực hiện các hoạt động nghệ thuật.

b)

Thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin.

c)

Nghiên cứu và phân tích.

d)

Lãnh đạo và quản lí.

47.

Theo thuyết mặt mã Holland, đặc điểm nào dưới đây mô tả kiểu người “kĩ thuật”?

a)

Thích làm việc có mục tiêu, có kế hoạch, thích các hoạt động ngoài trời.

b)

Thích sự cải tiến, đổi mới, thích các hoạt động sáng tạo.

c)

Thích thực hiện công việc theo hướng dẫn rõ ràng, hoạt động có tổ chức.

d)

Tự tin, thích hùng biện và những hoạt động mang tính thuyết phục người khác.

48.

Đặc điểm nào dưới đây mô tả kiểu người “nghệ thuật” theo thuyết mặt mã Holland?

a)

Thích sự chính xác, các hoạt động nghiên cứu.

b)

Thích thực hiện công việc theo hướng dẫn rõ ràng, hoạt động có tổ chức.

c)

Tự tin, thích hùng biện và những hoạt động mang tính thuyết phục người khác.

d)

Thích sự cải tiến, đổi mới, thích các hoạt động sáng tạo.

49.

Chọn phát biểu nào dưới đây không phải là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

a)

Truyền thống nghề nghiệp và điều kiện kinh tế của gia đình.

b)

Xu hướng, lời khuyên lựa chọn nghề nghiệp của bạn bè.

c)

Thích làm việc với máy móc, thiết bị, công cụ.

d)

Nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động.

50.

Cây nghề nghiệp mô tả gì?

a)

Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa mức lương cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.

b)

Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.

c)

Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa quan hệ cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.

d)

Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa hình dáng cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.

51.

Cây nghề nghiệp có mấy phần?

a)

1 phần.

b)

4 phần.

c)

2 phần.

d)

3 phần.

52.

Phần nào của cây nghề nghiệp minh hoạ nền tảng lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Phần rễ.

b)

Phần quả.

c)

Phần lá.

d)

Phần thân.

53.

“Cơ hội việc làm, môi trường làm việc tốt, lương cao,…” thuộc phần nào của cây nghề nghiệp?

a)

Phần lá.

b)

Phần thân.

c)

Phần quả.

d)

Phần rễ.

54.

Lí thuyết nào được miêu tả là một công cụ hỗ trợ cá nhân trong việc lựa chọn nghề nghiệp dựa trên kết quả trắc nghiệm đặc điểm, tính cách nghề nghiệp của cá nhân?

a)

Lí thuyết quan điểm nghề nghiệp.

b)

Lí thuyết sở thích nghề nghiệp.

c)

Lí thuyết cây nghề nghiệp.

d)

Lí thuyết mật mã Holland.

55.

Lựa chọn nghề nghiệp dựa trên những yếu tố ở phần rễ của cây nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với người lao động?

a)

Là cơ sở giúp họ có được thành công và sự hài lòng trong nghề nghiệp.

b)

Tạo ra cơ hội thăng tiến nhanh chóng trong sự nghiệp.

c)

Đảm bảo họ sẽ có một môi trường làm việc tốt.

d)

Giúp họ thu được mức lương cao hơn trong công việc.

56.

Người thích làm việc với những người khác, có khả năng tác động, thuyết phục, thể hiện lãnh đạo hoặc quản lí các mục tiêu của tổ chức, các lợi ích kinh tế thuộc nhóm tính cách và kiểu người nào theo mật mã Holland?

a)

Nhóm tính cách “Nguyên tắc”, kiểu người “Nghiệp vụ”.

b)

Nhóm tính cách “Xã hội”, kiểu người “Xã hội”.

c)

Nhóm tính cách “Doanh nhân”, kiểu người “Quản lí”.

d)

Nhóm tính cách “Quản lí”, kiểu người “Doanh nhân”.

57.

Theo mật mã Holland, người thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin, thích giúp đỡ, huấn luyện, chữa trị hoặc chăm sóc sức khỏe cho người khác, có khả năng về ngôn ngữ thuộc nhóm tính cách và kiểu người nào?

a)

Nhóm tính cách “Nguyên tắc”, kiểu người “Nghiệp vụ”.

b)

Nhóm tính cách “Xã hội”, kiểu người “Xã hội”.

c)

Nhóm tính cách “Điều tra”, kiểu người “Nghiên cứu”.

d)

Nhóm tính cách “Nghiên cứu”, kiểu người “Điều tra”.

58.

Theo mật mã Holland, người thích làm việc với những vật cụ thể, máy móc, dụng cụ, cây cối, con vật hoặc các hoạt động ngoài trời thuộc nhóm tính cách và kiểu người nào?

a)

Nhóm tính cách “Thực tế”, kiểu người “Kĩ thuật”.

b)

Nhóm tính cách “Xã hội”, kiểu người “Xã hội”.

c)

Nhóm tính cách “Điều tra”, kiểu người “Nghiên cứu”.

d)

Nhóm tính cách “Nghiên cứu”, kiểu người “Điều tra”.

59.

Các nghề nghiệp như “Nhà văn, nhà báo, nhà tâm lí học, nhà kinh tế học, ...” thuộc kiểu người nào theo mật mã Holland?

a)

Nghiệp vụ.

b)

Nghiên cứu.

c)

Nghệ thuật.

d)

Xã hội.

60.

Các nghề nghiệp như “Kế toán, kiểm lâm, nhà ngoại giao,…” thuộc kiểu người nào theo mật mã Holland?

a)

Nghiệp vụ.

b)

Nghiên cứu.

c)

Nghệ thuật.

d)

Xã hội.

61.

Các nghề nghiệp như “Nhà hoá học, nhà toán học, nhà thiên văn học, ...” thuộc kiểu người nào theo mật mã Holland?

a)

Nghiệp vụ.

b)

Nghiên cứu.

c)

Nghệ thuật.

d)

Xã hội.

62.

Bạn Minh thích làm việc với dữ liệu, con số, có khả năng thực hiện các công việc đòi hỏi chi tiết, tỉ mỉ, cẩn thận. Nghề nghiệp nào trong các nghề nghiệp dưới đây sẽ phù hợp với bạn Minh?

a)

Giám đốc.

b)

Nhà tâm lí học.

c)

Công chứng viên.

d)

Kỹ sư xây dựng.

63.

Bạn Ngọc có khả năng nghệ thuật, sáng tác, trực giác và thích làm việc trong các tình huống không có kế hoạch trước như dùng trí tưởng tượng và sáng tạo. Nghề nghiệp nào dưới đây sẽ phù hợp với bạn Ngọc?

a)

Nhà thiên văn học.

b)

Nhà báo.

c)

Nhà ngoại giao.

d)

Nhà thiết kế thời trang.

64.

Lí thuyết mật mã Holland nêu bật mấy kiểu người?

a)

3 kiểu người.

b)

4 kiểu người.

c)

5 kiểu người.

d)

6 kiểu người.

65.

Yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là

a)

sở thích.

b)

sức khoẻ.

c)

gia đình.

d)

xã hội.

66.

Yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là

a)

năng lực.

b)

sở thích.

c)

nhà trường.

d)

cá tính.

67.

Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm các bước:

a)

đánh giá bản thân, tìm hiểu thị trường lao động, quyết định nghề nghiệp.

b)

đánh giá bản thân, tìm hiểu năng lực, lựa chọn nghề nghiệp.

c)

tìm hiểu bản thân, quyết định nghề nghiệp.

d)

tìm hiểu thị trường lao động, quyết định nghề nghiệp.

68.

Nội dung của bước "Đánh giá bản thân" trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là

a)

tìm hiểu năng lực, sở thích cá nhân, điều kiện và truyền thống gia đình phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp.

b)

tìm hiểu mức lương và môi trường làm việc mong muốn.

c)

quyết định lựa chọn nghề nghiệp.

d)

tìm hiểu thông tin thị trường lao động.