wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lí 10

Total questions: 68

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?

a)

Xích đạo, chí tuyến

b)

Chí tuyến, ôn đới

c)

Ôn đới, cực

d)

Cực, chí tuyến

2.

Khi áp giảm thì nhiệt độ

a)

tăng lên

b)

giảm đi

c)

không tăng

d)

không giảm

3.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

a)

đông bắc

b)

đông nam

c)

tây bắc

d)

tây nam

4.

Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa

b)

thổi quanh năm

c)

thổi trên cao

d)

thổi ở mặt đất

5.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

khô, ít mưa

b)

ẩm, mưa nhiều

c)

lạnh, ít mưa

d)

nóng, mưa nhiều

6.

Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa

a)

lớn

b)

nhỏ

c)

trung bình

d)

rất nhỏ

7.

Khu vực xích đạo có lượng mưa

a)

ít nhất

b)

nhiều nhất

c)

trung bình

d)

tương đối nhiều

8.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

rất lớn

b)

trung bình

c)

ít hoặc không mưa

d)

không mưa

9.

Khí áp tăng khi

a)

nhiệt độ giảm

b)

nhiệt độ tăng

c)

độ cao tăng

d)

độ ẩm giảm

10.

Tính chất của gió ở sườn đón gió là

a)

mát và ẩm

b)

nóng và ẩm

c)

mát và khô

d)

nóng và khô

11.

Nơi có tỉ mưa thường lớn là

a)

xa đại dương

b)

gần đại dương

c)

khu vực khí áp thấp

d)

trên dòng biển nóng

12.

Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là

a)

càng lên cao gió thổi càng mạnh

b)

càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu

c)

càng lên cao không khí càng loãng

d)

càng lên cao nhiệt độ càng thấp

13.

Miền có gió mùa thì có mưa nhiều là do

a)

gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa

b)

gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương

c)

gió thay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục

d)

trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?

a)

Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm

b)

Độ cao càng tăng, khí áp giảm

c)

Có nhiều hơi nước, khí áp giảm

d)

Độ hanh khô tăng, khí áp giảm

15.

Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do

a)

Luôn có gió từ trung tâm thổi đi

b)

Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài

c)

Không khí ẩm được đẩy lên cao

d)

Không khí ẩm không được bốc lên

16.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành đai áp thấp ở xích đạo là

a)

diện tích rừng lớn, lượng mưa lớn

b)

có tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dương

c)

có vận tốc tự quay lớn nên lực li tâm lớn khiến sức nén của không khí lên mặt đất giảm

d)

quanh năm có nhiệt độ cao, không khí nóng giãn nở và bốc lên cao, sức nén xuống bề mặt đất thấp

17.

Hai đai khí áp hình thành chủ yếu do ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ (đai áp nhiệt lực) đó là

a)

áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo

b)

áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới

c)

áp thấp xích đạo và áp thấp ôn đới

d)

áp thấp xích đạo và áp cao cực

18.

Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do

a)

ban đêm ở đất liền ấm hơn biển

b)

ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền

c)

ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển

d)

ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển

19.

Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

a)

Chế độ mưa

b)

Băng tuyết

c)

Địa thế

d)

Dòng biển

20.

Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại

a)

hồ băng hà và hồ nhân tạo

b)

hồ tự nhiên và hồ nhân tạo

c)

hồ tự nhiên và hồ móng ngựa

d)

hồ băng hà và hồ miệng núi lửa

21.

Nước trên lục địa gồm nước ở

a)

trên mặt, nước ngầm

b)

trên mặt, hơi nước

c)

nước ngầm, hơi nước

d)

băng tuyết, sông, hồ

22.

Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Hơi

d)

Khí

23.

Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?

a)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa

b)

Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa

c)

Khí hậu ôn đới lục địa

d)

Khí hậu xích đạo

24.

Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là

a)

điều tiết chế độ dòng chảy sông

b)

quy định chế độ dòng chảy sông

c)

tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy

d)

quy định tốc độ dòng chảy sông

25.

Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ

a)

nước trên mặt đất thấm xuống

b)

nước từ biển, đại dương thấm vào

c)

nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngầm ngược lên

d)

khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện

26.

Sông năm nước trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa

a)

xuân và hạ

b)

hạ và thu

c)

thu và đông

d)

đông và xuân

27.

Sóng biển là

a)

sự chuyển động của nước biển theo chiều ngang

b)

sự chuyển động của nước biển từ chỗ này đến chỗ khác

c)

sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng

d)

sự chuyển động của nước biển theo chiều ngang và thẳng đứng

28.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do

a)

nước chảy

b)

gió thổi

c)

băng tan

d)

mưa rơi

29.

Nguyên nhân gây nên hiện tượng thủy triều?

a)

Hoạt động của các dòng biển

b)

Vận động tự quay của Trái Đất

c)

Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời

d)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

30.

Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên Peg sop pipeline sop? và có chu kì của các khối nước trong

a)

các dòng sông lớn

b)

các ao hồ

c)

các đầm lầy

d)

các biển và đại dương

31.

Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?

a)

Thẳng hàng

b)

Vòng cung

c)

Đối xứng

d)

Vuông góc

32.

Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thành hàng thì dao động thủy triều

a)

không đáng kể

b)

nhỏ nhất

c)

trung bình

d)

lớn nhất

33.

Nhiệt độ của nước biển và đại dương

a)

giảm dần từ vĩ tuyến cực về xích đạo

b)

cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới

c)

thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu

d)

từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi

34.

Độ muối của nước biển và đại dương

a)

giảm dần từ vĩ tuyến cực về xích đạo

b)

các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển

c)

có sự thay đổi ko gian và theo mùa

d)

khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất

35.

Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển

a)

thay đổi nhiệt độ theo mùa

b)

thay đổi độ mặn theo mùa

c)

thay đổi hướng theo mùa

d)

thay đổi độ ẩm theo mùa

36.

Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm

a)

thẳng hàng nhau.

b)

đối xứng nhau.

c)

xen kẽ nhau.

d)

song song nhau.

37.

Độ muối của biển và đại dương lớn nhất ở

a)

vùng xích đạo.

b)

vùng chí tuyến.

c)

vùng cực.

d)

vùng ôn đới.

38.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho nước biển và đại dương là

a)

bức xạ Mặt Trời.

b)

nhiệt trong lòng đất.

c)

do Trái Đất tự quay.

d)

do núi lửa ở biển phun trào.

39.

Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có

a)

toàn bộ sinh vật sinh sống.

b)

tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.

c)

toàn bộ động vật và vi sinh vật.

d)

toàn bộ thực vật và vi sinh vật.

40.

Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất

a)

tơi xốp ở bề mặt lục địa.

b)

rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.

c)

mềm ở bề mặt lục địa.

d)

vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.

41.

Các thành phần của đất gồm

a)

chất khoáng và không khí.

b)

các chất vô cơ và nước.

c)

vô cơ, hữu cơ, nước và không khí.

d)

chất hữu cơ và sinh vật sống.

42.

Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Địa hình.

d)

Đá mẹ.

43.

Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?

a)

Đá mẹ.

b)

Khí hậu.

c)

Sinh vật.

d)

Địa hình.

44.

Trên thế giới có nhiều loại đất do

a)

thời gian.

b)

phụ thuộc vào lớp vỏ phong hóa.

c)

khí hậu.

d)

tác động của con người.

45.

Màu sắc của đất quyết định bởi

a)

độ mùn.

b)

nhiệt độ.

c)

nguồn nước.

d)

đá mẹ.

46.

Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua

a)

ánh sáng.

b)

nước.

c)

lớp phủ thực vật.

d)

nhiệt độ.

47.

Giới hạn trên của sinh quyển là

a)

hết tầng đối lưu.

b)

nơi tiếp giáp với lớp ô-dôn.

c)

nằm sát mặt đất.

d)

tầng trên cùng của khí quyển.

48.

Sinh vật không thể sống ở lớp ô-dôn vì

a)

thiếu ô-xi.

b)

có nhiệt độ rất cao.

c)

có nhiệt độ quá thấp.

d)

lớp ô-dôn hấp thụ tia tử ngoại.

49.

Giới hạn dưới của sinh quyển là

a)

độ sâu 11km dưới đáy đại dương.

b)

giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.

c)

giới hạn dưới của vỏ lục địa.

d)

đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.

50.

Sinh vật không thể sống ở tầng đá gốc vì

a)

không có đất.

b)

nhiệt độ ở tầng này rất cao.

c)

không có ánh nắng mặt trời.

d)

không có chất dinh dưỡng, ô-xy, nước.

51.

Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là

a)

cung cấp chất hữu cơ.

b)

cung cấp chất vô cơ.

c)

tạo các vành đai đất.

d)

làm phá huỷ đá gốc.

52.

Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường

a)

mỏng, dễ xói mòn.

b)

bạc màu, ít chất dinh dưỡng.

c)

dày do bồi tụ.

d)

dày, giàu chất dinh dưỡng.

53.

Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?

a)

Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.

b)

Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.

c)

Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.

d)

Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.

54.

Các thành thực vật trên Trái Đất rất đa dạng chủ yếu là do tác động của các nhân tố

a)

khí hậu, địa hình, con người.

b)

thời gian, khí hậu, con người, sinh vật.

c)

thổ nhưỡng, địa hình, con người, đá mẹ.

d)

đá mẹ, khí hậu, sinh vật, thời gian.

55.

Đất có tuổi già nhất phổ biến ở khu vực địa lí nào?

a)

Ôn đới và hàn đới

b)

Nhiệt đới và cận nhiệt

c)

Cận nhiệt và ôn đới

d)

Nhiệt đới và ôn đới

56.

Trong các nhân tố hình thành đất, nhân tố giữ vai trò chủ đạo là gì?

a)

Sinh vật

b)

Khí hậu

c)

Đá mẹ

d)

Địa hình

57.

Tác động nào sau đây của con người không ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành đất?

a)

Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác

b)

Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi

c)

Bón phân, làm thủy lợi, thau chua rửa mặn

d)

Đốt nương làm rẫy, làm nhiều vụ trong năm

58.

Ở khu vực rừng mưa nhiệt đới ẩm, loại đất đặc trưng là loại nào?

a)

Đen

b)

Pốtdôn

c)

Xám

d)

Feralit

59.

Các nhóm đất khác nhau chủ yếu khác biệt lớn về những đặc điểm nào?

a)

Màu sắc, chất hữu cơ, độ xốp và độ phì

b)

Màu sắc, thành phần, độ xốp và bề dày

c)

Màu sắc, chất khoáng, độ phì và bề dày

d)

Màu sắc, chất khoáng, độ xốp và bề dày

60.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?

a)

Làm thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loại động thực vật.

b)

Lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.

c)

Di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy.

d)

Làm thay đổi khí hậu trên Trái Đất nên đã làm thay đổi sự phân bố sinh vật.

61.

Gió phơn hình thành và chuyển động song song với mặt đất. Khi bị núi chắn ngang thì gió phải vượt lên cao, lên tầng không khí loãng và lạnh hơn, khiến cho hơi nước ngưng tụ, gây mưa bên triền núi hứng gió và đồng thời làm gió giảm áp suất. Khi đã qua đỉnh núi thì gió trở thành một luồng khí khô hạ áp nên khi đi từ trên cao xuống, gặp không khí đặc hơn gió sẽ bị nén lại. Quá trình đó làm tăng nhiệt độ của gió (quá trình đoạn nhiệt trong nhiệt động lực học).

a)

Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên trái đất.

b)

Ở sườn đón gió nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió (cùng độ cao).

c)

Ở sườn khuất gió thường không có mưa trong thời kì gió hoạt động.

d)

Dãy núi càng cao, thì khi xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô

62.

Trên trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực.

a)

Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.

b)

Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.

c)

Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.

d)

Càng vào sâu trong lục địa, lượng mưa càng ít.

63.

" Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực.”

a)

Sông được cung cấp nước từ hai nguồn chính: mưa và nước ngầm.

b)

Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi.

c)

Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.

d)

Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới.

64.

Hoang mạc Sa-ha-ra là một trong những hoang mạc rộng lớn nhất thế giới với diện tích 9 triệu km2 , xấp xỉ 1/10 Châu Phi. Nhiệt độ ở Sahara rất cao, trung bình năm luôn trên 250C , những tháng nóng nhất có thể lên tới 500C. Sahara là vùng có gió thổi rất mạnh, gió và bão cát làm tăng thêm tính khắc nghiệt của hoang mạc. Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 25mm/ năm, ở các vùng phía đông chỉ dưới 5mm/năm. Lớp phủ thực vật cực kỳ thưa thớt.

a)

Hoang Mạc Sahara có lượng mưa rất thấp

b)

Khí hậu ở hoang mạc Sahra vô cùng khắc nghiệt.

c)

Giới động vật ở Sahara rất phong phú

d)

Lượng mưa ở hoang mạc Sahara thấp là do nằm dưới áp cao cận chí tuyến.

65.

“Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.

a)

Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.

b)

Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.

c)

Về mặt môi trường, biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.

d)

Năng lượng tái tạo từ biển là năng lượng mặt trời và địa nhiệt.

66.

Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển.

a)

Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.

b)

Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.

c)

Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.

d)

Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng.

67.

Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất.

a)

Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất.

b)

Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt, ẩm.

c)

Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất.

d)

Trên Trái đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hoá đa dạng.

68.

“Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”.

a)

Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.

b)

Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.

c)

Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.

d)

Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.