wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về ÔN TẬP GKI LỚP 10

Total questions: 73

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

2.

Chủ thể sản xuất phải có trách nhiệm cung cấp những hàng hóa, dịch vụ

a)

có giá cả cao trên thị trường.

b)

chất lượng kém trên thị trường.

c)

có lợi nhất cho người sản xuất.

d)

không làm tổn hại sức khỏe con người.

3.

Anh A sau khi tốt nghiệp đại học chuyên ngành chăn nuôi, anh về quê lập nghiệp và mở trang trại nuôi bò sữa. Mỗi năm anh cung cấp cho công ty chế biến sản xuất sữa hàng ngàn lít sữa bò để cung cấp cho thị trường. Anh A tham gia nền kinh tế với vai trò là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

4.

Trong nền kinh tế thị trường người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

5.

Trong nền kinh tế thị trường chủ thể tiêu dùng có vai trò định hướng và tạo

a)

động lực cho nền sản xuất.

b)

ra tiêu cực cho nền sản xuất.

c)

ra lợi ích nhóm cho nền sản xuất.

d)

sự kìm hãm cho nền sản xuất.

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa chủ thể trung gian có vai trò gì đối với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

trung gian, cầu nối.

c)

cung cấp sản phẩm hàng hóa.

d)

tiêu thụ hàng hóa.

7.

Khi đại dịch Covid bùng phát, Chính phủ nhanh chóng ban hành nhiều chính sách như giảm thuế, hỗ trợ doanh nghiệp, nhờ vậy mà các doanh nghiệp đã vượt qua khó khăn của dịch bệnh. Thông tin trên thể hiện vai trò nào sau đây của nhà nước?

a)

Chỉ đạo sản xuất hàng hóa.

b)

Quản lí nền kinh tế.

c)

Quản lí nhân sự.

d)

Phân phối tiền lương.

8.

Nội dun

4 lines
9.

Thông tin trên thể hiện vai trò nào sau đây của nhà nước?

a)

A. Chỉ đạo sản xuất hàng hóa.

b)

B. Quản lí nền kinh tế.

c)

C. Quản lí nhân sự.

d)

D. Phân phối tiền lương.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò quản lí nền kinh tế của chủ thể nhà nước?

a)

A. Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

b)

B. Đẩy nhanh quá trình lạm phát của nền kinh tế.

c)

C. Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế.

d)

D. Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

11.

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo thường xuất hiện khi nào?

a)

A. Khi chỉ có một doanh nghiệp kiểm soát thị trường.

b)

B. Khi có sự cạnh tranh giữa nhiều doanh nghiệp.

c)

C. Khi chính phủ can thiệp vào việc đặt giá.

d)

D. Khi người mua và người bán có quyền lực cân đối.

12.

Thị trường nào sau đây được phân chia theo đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

A. bánh kẹo.

b)

B. tư liệu tiêu dùng.

c)

C. thế giới.

d)

D. online.

13.

Sáng chủ nhật anh A ra cửa hàng dự định mua cho mình một cái áo sơmi. Đến cửa hàng, tại đây có rất nhiều mẫu áo đẹp và cuối cùng anh đã chọn cho mình một cái áo sơmi nam màu trắng với giá chủ cửa hàng đưa ra là 500 000 đồng. Thoáng suy nghĩ trôi qua, anh A trả giá 450 000 đồng và được chủ cửa hàng đồng ý bán. Chức năng nào của thị trường được nói đến qua tình huống trên?

a)

A. Chức năng thông tin.

b)

B. Chức năng thừa nhận.

c)

C. Chức năng điều tiết.

d)

D. Chức năng hạn chế tiêu dùng.

14.

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:

a)

A. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

b)

B. Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.

c)

C. Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.

d)

D. Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...

15.

Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?

a)

Điều tiết sản xuất.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Kích thích tiêu dùng.

d)

Phương tiện cất trữ.

16.

Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?

a)

Phạm vi hoạt động

b)

Đối tượng hàng hoá

c)

Tính chất và cơ chế vận hành

d)

Vai trò của các đối tượng mua bán

17.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?

a)

Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.

b)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

c)

Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá

18.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

biểu hiện giá trị hàng hóa.

b)

làm môi giới trao đổi

c)

thông tin giá cả hàng hóa.

d)

trao đổi hàng hóa.

19.

Các nhân tố cơ bản của thị trường là

a)

hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.

b)

hàng hoá, tiền tệ, giá cả.

c)

hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.

d)

tiền tệ, người mua, người bán.

20.

Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Tiền tệ thế giới.

c)

Thúc đẩy độc quyền.

d)

Phương tiện cất trữ.

21.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

Thưởng - phạt.

b)

Cho - nhận.

c)

Trên - dưới

d)

Mua - bán.

22.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

trong nước và quốc tế.

b)

hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

truyền thống và trực tuyến.

d)

cung - cầu về

23.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

trong nước và quốc tế.

b)

hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

truyền thống và trực tuyến.

d)

cung - cầu về hàng hóa.

24.

Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng

a)

thực hiện.

b)

thông tin.

c)

mua - bán.

d)

kiểm tra.

25.

Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

b)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

c)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

26.

Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sờ nào?

a)

Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đồi.

b)

Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đồi.

c)

Đối tượng mua bán, trao đổi.

d)

Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.

27.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

28.

Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Thước đo giá trị.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Xóa bỏ cạnh tranh.

d)

Công cụ thanh toán.

29.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

30.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học - công nghệ …..là căn cứ vào

a)

vai trò sản phẩm.

b)

tính chất vận hành.

c)

phạm vi không gian.

d)

đối tượng giao dịch, mua bán.

31.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

Sản xuất - tiêu dùng.

b)

Hàng hóa - tiền tệ.

c)

Trung gian - nhà nước.

d)

Phân phối - sản xuất.

32.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

33.

Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

a)

thượng đế

b)

mệnh lệnh.

c)

ý niệm tuyệt đối.

d)

bàn tay vô hình.

34.

Hệ thông các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

a)

Thị trường.

b)

Cơ chế thị trường.

c)

Giá cả thị trường.

d)

Kinh tế thị trường.

35.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tăng cường đầu cơ tích trữ.

b)

hủy hoại môi trường sống.

c)

xuất hiện nhiều hàng giả.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

36.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

bán hàng giả gây rối thị trường.

c)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

d)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

37.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

b)

đổi mới quản lý sản xuất.

c)

kích thích đầu cơ găm hàng.

d)

hủy hoại môi trường.

38.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là

a)

cơ chế quan liêu.

b)

cơ chế phân phối

c)

cơ chế thị trường

d)

cơ chế bao cấp.

39.

Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là

a)

cơ chế tự cung tự cấp.

b)

cơ chế kế hoạch hoá tập trung.

c)

Cơ chế chỉ huy của Chính phủ.

d)

Cơ chế thị trường.

40.

Bao gồm hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

cơ chế tự điều tiết.

b)

cơ chế tự cân bằng.

c)

cơ chế thị trường.

d)

cơ chế rủi ro.

41.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

c)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

d)

Giành thị trường có lợi để bán hàng.

42.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

b)

nâng cao năng suất lao động

c)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

d)

lạm dụng chất cấm.

43.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tận diệt nguồn tài nguyên.

b)

phân bổ mọi nguồn thu nhập.

c)

kích thích sản xuất phát triển.

d)

chi đều mọi nguồn lợi nhuận.

44.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tận diệt nguồn tài nguyên.

b)

phân bổ mọi nguồn thu nhập.

c)

kích thích sản xuất phát triển.

d)

chi đều mọi nguồn lợi nhuận.

45.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

c)

hợp lý hóa sản xuất

d)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

46.

Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính

a)

bắt buộc.

b)

cưỡng chế.

c)

tự điều chỉnh.

d)

tự can thiệp.

47.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là

a)

giá trị sử dụng.

b)

giá trị hàng hóa.

c)

giá cả thị trường.

d)

giả cả nhà nước

48.

Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật

a)

lợi nhuận.

b)

cung cầu.

c)

mua bán.

d)

tiêu dùng.

49.

Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng

a)

Vận hành.

b)

Điều hành.

c)

Thông tin.

d)

Chỉ huy

50.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

c)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

d)

làm giả thương hiệu.

51.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Tăng cường thao túng thị trường của doanh nghiệp.

b)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

c)

Tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế.

d)

Kích thích chủ thể kinh tế cải tiến kĩ thuật.

52.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

(a)  

53.

Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.

b)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.

d)

Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.

54.

Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch nước.

c)

cơ quan địa phương.

d)

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

55.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.

a)

nhà nước.

b)

địa phương

c)

địa phương

d)

trung ương.

56.

Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước.

57.

Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?

a)

Tổng thu nhỏ hơn tổng chi.

b)

Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.

c)

Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.

d)

Tổng thu lớn hơn tổng chi

58.

Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là

a)

công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.

b)

tạo lập quỹ phòng chống thiên tai.

c)

tạo lập quỹ dự trữ quốc gia .

d)

công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.

59.

Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

quyền sử dụng

b)

quyền quyết định

c)

quyền sở hữu

d)

quyền sở hữu và quyết định

60.

Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?

a)

Chi cải cách tiền lương.

b)

Các khoản chi quỹ từ thiện.

c)

Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.

d)

Dự phòng ngân sách nhà nước.

61.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách

a)

cấp địa phương.

b)

cấp trung ương.

c)

trung ương và địa phương.

d)

trung ương và quốc gia.

62.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.

b)

chia đều sản phẩm thặng dư.

c)

duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

63.

Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước

a)

phân chia cho mọi người.

b)

ai cũng có quyền lấy.

c)

có rất nhiều tiền bạc.

d)

có tính pháp lý cao.

64.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

hoàn trả không trực tiếp.

b)

thu nhưng không chi.

c)

chi nhưng không thu.

d)

hoàn trả trực tiếp.

65.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?

a)

Một quý.

b)

Năm năm

c)

Hai năm.

d)

Một năm.

66.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.

b)

Tạo một nền tảng chính trị ổn định.

c)

Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

67.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

4 lines
68.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập cho người dân.

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.

d)

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

69.

Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.

b)

Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.

c)

Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.

d)

Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.

70.

Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là:

a)

chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.

b)

chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.

c)

chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.

d)

chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.

71.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.

b)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đổng ý của Quốc hội.

72.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp

a)

địa phương

b)

trung ương.

c)

nhà nước.

d)

tỉnh, huyện

73.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở

a)

Luật Ngân sách nhà nước.

b)

nguyện vọng của nhân dân.

c)

tác động của quần chúng

d)

ý chí của nhà nước.