Font size
WorksheetsBÀI 10: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP (ĐS)
Total questions: 74
Worksheet time: 56mins
Câu 1. Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (Đơn vị: Nghìn ha) Năm | Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm | Trong đó: Chè | Cà phê | Cao su | Hồ tiêu 2010 | 2010,5 | 129,9 | 554,8 | 748,7 | 51,3 2020 | 2185,8 | 121,3 | 695,5 | 932,4 | 131,8
Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.
Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.
Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.
Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.
Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên
Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta
Câu 3. Cho thông tin sau: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta.
Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
Nước ta hiện nay có khối lượng một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Khu vực đồng bằng chiểm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đổng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.
Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ. i
Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.
Câu 5. Cho thông tin sau:
Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.
Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.
Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.
Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.
Câu 6. Cho thông tin sau:
Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...
Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.
Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta tăng.
Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn rất cao.
Câu 7. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Việc sản xuất tập trung thành nông trường góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.
Câu 8. Cho thông tin sau:
Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao.
Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp.
Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả.
Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm do có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
Khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Câu 9. Cho thông tin sau:
Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 chiếm 56,4% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu.
Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta.
Phát triển sản xuất lương thực ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu dân cư và xuất khẩu.
Diện tích trồng lúa của nước ta hiện nay giảm chủ yếu do dân số tăng nhanh, nhu cầu đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng cao.
Sản lượng và năng suất lúa của nước ta vẫn liên tục tăng lên do áp dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất.
Câu 10. Cho thông tin sau:
Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, đa dạng về giống và chủng loại, là cơ sở để thuẩn dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta phong phú, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
Đa dạng các sản phẩm nông nghiệp do nhiều yếu tố mang lại như khí hậu, vị trí, con người.
Mỗi vùng nông nghiệp có những sản phẩm chuyên môn hóa dựa trên thế mạnh tự nhiên khác nhau.
Việc phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho tất cả các vùng lãnh thổ của nước ta.
Câu 11. Cho thông tin sau:
Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất.
Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn do dân số đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.
Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
Câu 12. Cho thông tin sau:
Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiểu sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta năm 2021 là hơn 2,6 triệu ha.
Diện tích cây công nghiệp của nước ta trong những năm gần đây liên tục tăng lên.
Cơ cấu cây công nghiệp của nước ta đa dạng chủ yếu do những thuận lợi về điều kiện dân cư và lao động.
Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy hoạt động sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa ở nước ta.
Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu là mở rộng thị trường tiêu thụ, thực hiện xen canh.
Câu 13. Cho thông tin sau:
Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.
Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.
Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.
Câu 14. Cho thông tin sau:
Các cây cồng nghiệp hàng năm chủ yếu là mía, đậu tương, lạc, bông, đay, cói, dâu tằm,... Trên cả nước đã hình thành một số vùng trồng tập trung như mía ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; lạc ở khu vực đồng bằng của Bắc Trung Bộ; đậu tương ở Trung du và miền núi Bắc Bộ,...
Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta nhỏ hơn cây lâu năm và đang giảm.
Cây công nghiệp hàng năm tăng trưởng chậm chủ yếu do hiệu quả không cao, thị trường tiêu thụ hạn chế.
Các cây hàng năm phân bố chủ yếu ở các vùng đồi trung du, địa hình thuận lợi, nguồn nước dồi dào, khí hậu ôn hòa
Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các cây hàng năm là đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Câu 15. Cho thông tin sau:
Các loại cây ăn quả được trồng tập trung là cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng,... Trong đó, nhiều loại được phát triển thành các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí (nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang, bưởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy - Tiền Giang,...). Các mô hình trồng cây ăn quả hữu cơ, VietGAP, công nghệ cao được áp dụng rộng rãi để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.
Diện tích cây ăn quả của nước ta có xu hướng giảm nhanh trong những năm gần đây.
Phát triển cây ăn quả thành các vùng chuyên canh nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, tạo nguồn hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường. (
Đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa góp phần phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do nhu cầu của thị trường, áp dụng khoa học kĩ thuật.
Câu 16. Cho thông tin sau:
Diện tích trồng cây thực phẩm (rau, đậu,...) ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần để xuất khẩu. Cây thực phẩm được trồng rộng khắp, tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
Hiện nay, mô hình trồng rau trong nhà kính đã được phát triển ở nhiều vùng của nước ta.
Các vùng trồng rau thường được phân bố ở ven thành phố lớn do nhu cầu của thị trường lớn.
Sản lượng rau của nước ta tăng liên tục chủ yếu do khí hậu thuận lợi, hiện nay ít thiên tai hơn.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau vụ đông lớn ở nước ta chủ yếu do khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
Câu 17. Cho thông tin sau:
Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng. Năm 2021, giá trị sản xuất của ngành chiếm 34,7% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi của nước ta đang tăng lên trong cơ cấu nông nghiệp.
Việc đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp là mục đích phát triển trong thời gian tới ở nước ta.
Tỉ trọng chăn nuôi còn nhỏ hơn so với trồng trọt chủ yếu do cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, sản xuất chưa ổn định.
Trong thời gian gần đây chăn nuôi đạt được nhiều thành tựu, không còn phụ thuộc vào thị trường.
Câu 18. Cho thông tin sau:
Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp.
Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy hoạt động sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa ở nước ta.
Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt.
Các dịch vụ thú y phát triển đã ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi.
Mô hình nuôi gà công nghiệp được đẩy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến.
Nguyên nhân ngành chăn nuôi nước ta gần đây phát triển nhanh là cơ sở thức ăn đảm bảo hơn, nhu cầu tăng nhanh.
Câu 19. Cho thông tin sau:
Năm 2021, đàn lợn có khoảng 23,1 triệu con, cung cấp trên 62% sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi lợn hiện nay không chỉ gắn với vùng sản xuất lương thực mà còn dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp với việc phát triển mô hình trang trại tập trung.
Lợn là loại vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay.
Mô hình nuôi lợn công nghiệp được đẩy mạnh ở tất cả các vùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Phát triển nuôi lợn qui mô công nghiệp ở nước ta còn khó khăn do vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y.
Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn lợn đông do thuận lợi về nguồn thức ăn, thị trường tiêu thụ.
Câu 20. Cho thông tin sau:
Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây và được nuôi theo hướng chuyên môn hoá. Bò lấy sữa được nuôi nhiều trên các vùng cao nguyên với quy mô lớn, công nghệ chăn nuôi hiện đại, gắn với chế biến sữa thành phẩm.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn.
Chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi chủ yếu dựa trên cơ sở có các đồng cỏ tự nhiên.
Số lượng đàn gia súc lớn ở nước ta lớn hơn đàn lợn do nhu cầu tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Khó khăn chủ yếu của chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là dịch bệnh còn đe dọa trên diện rộng.
Câu 21. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp Việt Nam trong xu hướng phát triển mới được cấu thành bởi ba thành tố có quan hệ mật thiết, gắn bó, không thể tách rời là nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trong đó, nông dân là chủ thể, là trung tâm của quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là đẩy mạnh phát triển thủ công nhằm giải quyết nhu cầu việc làm.
Mục đích của việc phát triển các mô hình sản xuất mới là mang lại hiệu quả cao, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị hóa nông thôn là một trong những giải pháp nhằm thực hiện công nghiệp hóa nông thôn nước ta.
Để thực hiện được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cần đẩy mạnh tăng năng suất các ngành kinh tế và năng suất lao động nông thôn.
Câu 22. Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.
Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là đời sống của người dân còn thấp nên việc sản xuất gặp khó khăn.
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng
Câu 23. Cho thông tin sau:
Sự tham gia và phát triển các chuỗi nông sản mang lại nhiều lợi ích cho các bên. Sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị giúp đảm bảo cho các chủ thể tham gia chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm với nhau, điều tiết cung cầu thị trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp.
Hiện nay, ở nước ta số lượng hợp tác xã nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn tạo thuận lợi cho việc tham gia vào các chuỗi cung ứng nông nghiệp.
Chuỗi giá trị nông sản ở nước ta chủ yếu là khâu cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom sản phẩm.
Nhằm nâng cao giá trị nông sản đầu vào nước ta đã đẩy mạnh phát triển khâu chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
Các doanh nghiệp tiến hành hợp tác trực tiếp với nông dân trong việc thu mua nguồn nông sản để tăng giá thành sản xuất.
Câu 24. Cho thông tin sau:
Việt Nam là một trong các nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu nông sản, nhất là lúa gạo. Trên thực tế, nhiều nơi và nhiều lĩnh vực đã hình thành các chuỗi giá trị đồng bộ từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, theo các hình thức liên kết khác nhau, như liên kết tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra; liên kết góp vốn đầu tư sản xuất...
Nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu của nước ta có vị trí cao trên thế giới.
Để tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản xuất khẩu nước ta cần ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến và tạo thương hiệu cho sản phẩm.
Khó khăn chủ yếu trong sản xuất nông sản xuất khẩu của nước ta là trình độ người lao động còn hạn chế nên chất lượng sản phẩm chưa cao.
Việc mở rộng thị trường tiêu thụ giúp cho sản xuất nông nghiệp trong nước phát triển mạnh.
Câu 25. Cho thông tin sau:
Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
Câu 26. Cho thông tin sau:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền.
ĐúĐặc điểm khí hậu cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp cận nhiệt đới là chủ yếu. ng
Khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nền nông nghiệp của nước ta có thể phát triển quanh năm, năng suất cao.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo ra sự bấp bênh cho nông nghiệp do có nhiều sâu bệnh, dịch bệnh.
Câu 27. Cho thông tin sau:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta.
Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.
Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu
Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết nhất để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.
Câu 28. Cho bảng số liệu:
Diện tích lúa phân theo vùng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm 2015 2019 2020 2021
CẢ NƯỚC 7828 7469,9 7278,9 7238,9
Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1012,3 983,4 970,3
Trung du và miền núi Bắc Bộ 684,3 669 665,2 662,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1220,5 1208,2 1157,7 1198,7
Tây Nguyên 237,5 243,7 246,9 250,2
Đông Nam Bộ 273,3 267,4 262 258,9
Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4069,3 3963,7 3898,6
Năm 2021 diện tích lúa của Đồng Sông Cửu Long lớn nhất, Tây Nguyên nhỏ nhất.
Tỉ trọng diện tích lúa Đồng Bằng Sông Hồng chiếm trên 15% cả nước năm 2021
Giai đoạn 2015 - 2021 tỉ trọng diện tích lúa của Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ đều giảm.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta năm 2015 và 2021.
Câu 29. Cho thông tin sau:
Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng trọng điểm chuyên canh cây lương thực là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Lúa đóng vai trò thứ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao do trình độ thâm canh cao.
Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.
Câu 30. Cho biểu đồ:
SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021
Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Câu 31. Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu, bò và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: triệu con)
Năm 2010 2015 2021
Trâu 2,9 2,6 2,3
Bò 5,9 5,7 6,4
Gia cầm 301,9 369,5 524,1
Số lượng trâu tăng, bò tăng còn gia cầm giảm
Tốc độ tăng trưởng của đàn gia cầm nhanh nhất.
Số lượng bò giảm nhanh do sự thay đổi mục đích nuôi
Số lượng trâu giảm do sự thay đổi mục đích nuôi và hiệu quả kinh tế chưa thật cao.
Câu 32. Cho bảng số liệu:
Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn con)
Năm 2010 2015 2021
Trâu 2,9 2,6 2,3
Bò 5,9 5,7 6,4
Lợn 27,3 28,9 23,1
Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.
Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục.
Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Câu 33. Cho bảng số liệu:
Diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm 2018 2020 2021
Tổng số 7570,9 7278,9 7238,9
Trong đó Lúa đông xuân 3102,8 3024,0 3006,8
Lúa hè thu và thu đông 2784,8 2669,1 2673,5
Lúa mùa 1683,3 1585,8 1558,5
Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.
Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.
Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta qua các năm.
Câu 34. Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên,
giai đoạn 2018 - 2021
(Đơn vị: Nghìn con)
Năm 2018 2019 2020 2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ 1391,2 1332,4 1293,9 1248,3
Tây Nguyên 96,7 96,4 86,6 88,2
Số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên và có xu hướng tăng.
Đàn trâu tập trung đông ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do nhu cầu và phù hợp điều kiện sinh thái
Đàn trâu của hai vùng gần đây giảm do cơ giới hóa nông nghiệp, nhu cầu thị trường không cao.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên, giai đoạn 2018 - 2021.
Câu 35. Cho bảng số liệu:
Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
Năm 2015 2017 2019 2020 2021
Số lượng lợn (nghìn con) 28864 29110,7 20208,3 22028,1 23533,4
Sản lượng thịt lợn (nghìn tấn) 3907,1 4564,2 4104,5 4036,7 4190,6
Số lượng lợn của nước ta có sự biến động trong giai đoạn 2015 - 2021.
Số lượng lợn giảm đi từ 2015 đến 2021 do tác động của thị trường, dịch bệnh.
Sản lượng thịt lợn tăng do áp dụng khoa học kĩ thuật mới trong chăn nuôi.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Câu 36. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
Năm 2015 2017 2019 2021
Diện tích (nghìn ha) 643,3 664,6 688,7 710,6
Sản lượng (nghìn tấn) 1473,4 1575,3 1684 1845
Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta tăng liên tục từ năm 2015 đến 2021.
Diện tích cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với sản lượng trong giai đoạn trên.
Diện tích cà phê tăng do việc phát triển các vùng chuyên canh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Câu 37. Cho bảng số liệu:
Số lượng đàn gia súc của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020
(Đơn vị: nghìn con)
Năm
Vật nuôi 2010 2015 2018 2020
Trâu 2 877,0 2 524,0 2425,1 2410,0
Bò 5 808,3 5 367,2 5802,9 5875,3
Lợn 27 373,3 27 750,7 28151,9 26170,0
Số lượng đàn gia súc của nước ta tăng nhanh và tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.
Đàn lợn có số lượng lớn nhất, tăng nhanh nhất và tăng gấp 2 lần đàn bò, 1,5 lần đàn trâu.
Đàn gia súc của nước ta có sự biến động chủ yếu do tác động của biến động thị trường, dịch bệnh.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng đàn gia súc của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
Câu 38. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022
Năm 2010 2015 2020 2022
Diện tích (nghìn ha) 3 085,9 3 168,0 3 024,0 2 992,3
Sản lượng (nghìn tấn) 19 216,6 21 091,7 19 874,4 19 976,0
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
Năng suất lúa đông xuân tăng liên tục, năm 2022 năng suất lúa cao gấp 1,1 lần so với năm 2010.
Sản lượng lúa đông xuân tăng do điều kiện sản xuất thuận lợi và áp dụng khoa học kĩ thuật mới
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022
Câu 39. Cho bảng số liệu:
Diện tích cây hàng năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm 2010 2015 2020 2022
Cây lương thực có hạt 8 615,9 9 008,8 8 222,6 7 997,0
Cây công nghiệp hàng năm 797,6 676,8 457,8 420,4
Diện tích cây lương thực có hạt lớn hơn cây công nghiệp hàng năm
Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng, cây lương thực có hạt giảm
Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm cao hơn cây lượng thực có hạt
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Câu 40. Cho bảng số liệu:
Số dân, sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020
Năm 2010 2015 2019 2020
Tổng số dân (Nghìn người) 86497 91713 96484 97582,7
Sản lượng lương thực (Nghìn tấn) 44632,2 50379,5 48230,9 47321,0
Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.
Sản lượng lương thực có tốc độ tăng nhanh hơn dân số nên bình quân lương thực đầu người tăng.
Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020 tăng gấp 2 lần so với năm 2010.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân và sản lượng lương thực nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
Câu 41. Cho bảng số liệu:
Diện tích lúa phân theo vùng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm 2015 2019 2020 2021
CẢ NƯỚC 7828 7469,9 7278,9 7238,9
Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1012,3 983,4 970,3
Trung du và miền núi Bắc Bộ 684,3 669 665,2 662,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1220,5 1208,2 1157,7 1198,7
Tây Nguyên 237,5 243,7 246,9 250,2
Đông Nam Bộ 273,3 267,4 262 258,9
Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4069,3 3963,7 3898,6
Tổng diện tích lúa cả nước và diện tích lúa ở các vùng nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.
Đồng bằng sông Hồng có diện tích lúa cao hơn Đông Nam Bộ và chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu các vùng. (
Đồng bằng sông Cửu Long luôn có diện tích lúa lớn nhất do điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi cho cây lúa.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Câu 44. Cho đoạn thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng
Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%. Sai
Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác
Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Câu 43. Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
Năm 2015 2017 2019 2020 2021
Số lượng trâu (nghìn con) 2626,1 2605,1 2388,8 2332,8 2264,7
Sản lượng thịt trâu (nghìn tấn) 101,8 103,3 125,3 120,3 123
Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.
Số lượng trâu của nước ta giảm do cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, thay đổi cơ cấu vật nuôi
Sản lượng thịt trâu tăng do việc sử dụng giống mới, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Câu 42. Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu, bò và gia cầm của nước ta giai đoạn 2010 - 2020
(Đơn vị : Triệu con)
Năm 2010 2015 2021
Trâu 2,9 2,6 2,3
Bò 5,9 5,7 6,4
Gia cầm 301,9 369,5 524,1
Số lượng các loại vật nuôi ở nước ta đều tăng qua các năm.
Đàn gia cầm tăng mạnh và liên tục qua các năm.
Đàn bò có số lượng tăng mạnh nhất và tăng liên tục.
Số lượng đàn trâu giảm liên tục qua các năm.
Câu 45. Cho thông tin sau:
Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...
Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.
Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.
Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.
Câu 46. Cho thông tin sau:
Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.
Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới chục triệu tấn hải sản.
Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.
Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
Câu 47. Cho thông tin sau:
Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.
Ở nước ta, các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước mặn.
Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điểu kiện đánh bắt.
Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng
Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền lãnh thổ.
Câu 48. Cho thông tin sau:
Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.
Diện tích rừng của nước ta rất lớn, độ che phủ rừng khá cao do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi.
Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân
Câu 49. Cho thông tin sau:
Nhà nước đã ban hành nhiều quy định về khai thác hải sản, như: hỗ trợ vay vốn tín dụng đóng mới tàu cá khai thác xa bờ, hỗ trợ chi phí nhiên liệu, hỗ trợ bảo hiểm, hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch, khắc phục rủi ro, thiên tai, hỗ trợ thiết bị thông tin, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển, tạo cơ sở phát triển nhanh đội tàu cá đánh bắt xa bờ và tăng nhanh sản lượng.
Xu hướng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta là tăng cường đánh bắt xa bờ.
Khó khăn về mặt tự nhiên tác động đến hoạt động khai thác hải sản là gió mùa đông bắc và hoạt động của bão.
Việc đẩy mạnh phát triển đội tàu cá ở nhiều địa phương ven biển đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm đánh bắt
Hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ gần đây phát triển mạnh chủ yếu do thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 50. Cho thông tin sau:
Đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, Việt Nam được nhận định có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản. Bờ biển dài hơn 3 260 km với 112 cửa sông, lạch đổ ra biển có khả năng phong phú nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.
Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.
Sản phẩm nuôi trồng ngày càng đa dạng nhằm nâng cao giá trị sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất do có diện tích mặt nước lớn.
Câu 51. Cho thông tin sau:
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong năm 2021 đã đạt 1,13 triệu ha với sản lượng đạt 4,8 triệu tấn; diện tích nuôi trồng chỉ tăng 10,8% so với năm 2010 nhưng sản lượng lại tăng tới 77,7% trong cùng kỳ.
Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay đã tăng cao hơn so với khai thác do điều kiện sản xuất thuận lợi, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt được sản lượng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.
Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 52. Cho thông tin sau:
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyển biển, đảo,...
Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay
Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.
Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao chủ yếu do trình độ của người lao động được nâng lên
Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm thủy sản ôn đới
Câu 53. Cho thông tin sau:
Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021).
Ngành thủy sản có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác
Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.
Câu 54. Cho thông tin sau:
Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (chiếm 42,7% tổng sản lượng thuỷ sản khai thác cả nước), tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 38,3% năm 2021). Các tỉnh đứng đầu về sản lượng khai thác thuỷ sản gồm: Kiên Giang, Cà Mau, Bình Định, Bình Thuận, Bến Tre,...
Hoạt động khai thác thủy sản của nước ta phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
Sản lượng khai thác hải sản tăng nhanh trong thời gian gần đây do sinh vật sinh trưởng nhanh hơn, môi trường biển được cải thiện.
Sản lượng khai thác tăng chậm hơn so với thủy sản nuôi trồng do khó khăn về phương tiện, nguồn lợi sinh vật giảm, thiên tai.
Không thực hiện khai thác gần bờ nhằm bảo vệ môi trường và hệ sinh thái vùng ven bờ.
Câu 55. Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.
Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.
Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại. Sai
Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích đáp ứng tốt cho thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển chậm và chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa do cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, thị trường biến động.
Câu 56. Cho thông tin sau:
Sản phẩm thuỷ sản ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. Nhiều sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng đã qua chế biến của nước ta được xuất khẩu đến các thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, HU, Nhật Bản,...Vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, (chiếm 69,8% sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của cả nước), đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng (chiếm 17,3% năm 2021).
Ngành nuôi trồng thủy sản đã tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, trong đó quan trọng là tôm.
Lợi thế giúp thủy sản nuôi trồng được chú trọng hơn khai thác là chủ động hơn với nhu cầu của thị trường
Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
SCâu 57. Cho thông tin sau:
Vấn đề cấp thiết hiện nay của ngành thủy sản Việt Nam là chuyển từ khai thác sang nuôi trên biển, đồng thời quản lý chặt chẽ theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản để cải thiện chuỗi giá trị. Việt Nam có hơn 1 triệu km2 diện tích vùng biển, nhưng diện tích nuôi biển mới chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước.
Trong nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay, nuôi tôm là nghề có tốc độ phát triển nhanh hàng đầu.
Khó khăn chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản nước ta là dịch bệnh thường xuyên diễn ra, thị trường biến động.
Để khắc phục khó khăn do yếu tố thị trường mang lại, ngành thủy sản cần đa dạng hóa đối tượng nuôi, đẩy mạnh chế biến
Sản xuất thủy sản của nước ta đang hướng tới mục tiêu chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nước
Câu 58. Cho thông tin sau:
Ngành thủy sản Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển đồng bộ cả trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế biến, cũng như các dịch vụ phụ trợ kèm theo như đóng, sửa chữa tàu, … Tuy nhiên, đóng góp cho nền kinh tế biển tập trung chủ yếu và vào khai thác và chế biến; nuôi trồng trên biển còn nhỏ lẻ, chủ yếu là nuôi trên đất liền.
Tiềm năng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta tập trung chủ yếu ở các ngư trường nội địa
Việc đẩy mạnh phát triển đồng bộ ngành thủy sản nước ta mang lại ý nghĩa là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, tạo hàng xuất khẩu.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do mở rộng chế biến và phát triển đa dạng dịch vụ thủy sản.
Giải pháp để nâng cao hiệu quả của ngành thủy sản nước ta hiện nay là đầu tư hạ tầng, thu hút vốn, phát triển đồng đều giữa các vùng.
Câu 59. Cho thông tin sau:
Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường.
Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội nước ta.
Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển.
Việc phát triển rừng đầu nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.
Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.
Câu 60. Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm Tổng số
Trong đó
Khai thác Nuôi trồng
2010 5,20 2,47 2,37
2015 6,72 3,17 3,55
2021 8,82 3,94 4,88
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
Tỉ trọng thủy sản khai thác tăng, nuôi trồng giảm.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là hơn 169,6%. (coi năm 2010 = 100%)
Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng chủ yếu do phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm
Câu 61. Cho thông tin sau:
Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp như công nghệ sinh học và giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng, công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng.
Ngành lâm nghiệp của nước ta gồm hoạt động lâm sinh, khai thác và chế biến lâm sản.
Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới góp phần nâng cao giá thành của ngành lâm sinh.
Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng đối với hoạt động nông nghiệp là điều hòa dòng chảy, giữ mực nước ngầm cung cấp cho tưới tiêu.
Câu 62. Cho thông tin sau:
Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18,8 triệu m3 .Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán.
Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.
Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ
Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do việc trồng rừng được chú trọng.
Các xí nghiệp chế biến gỗ của nước ta tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do có nguồn vốn đầu tư lớn nhất cả nước
Câu 63. Cho thông tin sau:
Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng. Trung bình mỗi năm, nước ta trồng mới khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung.
Trước thời kì đổi mới ở nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên không có rừng trồng.
Diện tích rừng trồng hiện nay tăng lên chủ yếu do chính sách của Nhà nước.
Rừng trồng ở nước ta chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy nhằm đáp ứng cho hoạt động chế biến.
Biện pháp chủ yếu nhằm tăng diện tích rừng trồng ở nước ta là giao đất giao rừng cho người dân.
Câu 64. Cho thông tin sau:
Năm 2021, cả nước trồng được 277.830ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,02%, tăng 0,01%, tương ứng tăng khoảng 3 300 ha, so với năm 2020. Tuy nhiên bên cạnh đó là các hoạt động phá rừng, canh tác, xây dựng, du lịch, đã khiến các quần thể động vật hoang dã giảm mạnh, đẩy thiên nhiên vào tình trạng ‘rơi tự do’, rất khó để cân bằng lại.
Diện tích rừng của nước ta hiện nay tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do khai thác và sử dụng quá mức, không hợp lí.
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu giúp tài nguyên rừng nhiệt đới ở nước ta phục hồi nhanh chóng.
Suy giảm tài nguyên rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.
Câu 65. Cho thông tin sau:
Việt Nam hiện có khoảng 200.000 ha rừng ngập mặn, đứng tốp đầu trong các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới. Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn trong nước đang có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng do thu hẹp về diện tích vì tình trạng khai thác, chặt phá rừng vẫn còn diễn ra.
Rừng ngập mặn của nước ta phân bố chủ yếu ở phía Bắc.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta có thành phần sinh vật rất đa dạng, cung cấp nhiều loại gỗ quí.
Hiện nay rừng ngập mặn đang suy giảm do biến đổi khí hậu và hiện tượng cháy rừng.
Vùng Nam Bộ nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.
Câu 66. Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm Tổng số
Trong đó
Khai thác Nuôi trồng
2010 5,20 2,47 2,37
2015 6,72 3,17 3,55
2021 8,82 3,94 4,88
Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.
Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.
Câu 67. Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản
Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.
Câu 68. Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm Cá nuôi Tôm nuôi Thủy sản khác
2015 3550,7 2552,2 635,6
2017 3938,7 2755,8 749,1
2019 4592,0 3197,7 900,7
2021 4855,4 3300,0 996,3
.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.
Cá nuôi tăng nhiều nhất và nhanh nhất so với tôm nuôi và thủy sản khác từ 2015 đến 2021.
Các loại thủy sản nuôi trồng đều có xu hướng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tăng của thị trường.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Câu 69. Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: Triệu tấn)
Năm 2010 2015 2021
Sản lượng khai thác 2,5 3,2 3,9
Sản lượng nuôi trồng 2,7 3,5 4,9
Tổng sản lượng 5,2 6,7 8,8
Tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng không liên tục qua các năm.
Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021
Câu 70. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
Năm 2010 2015 2018 2021
Diện tích (nghìn ha) 3829 3897 3939 3874,2
Sản lượng (nghìn tấn) 4592 4739 4888 5233,8
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ta tăng liên tục nhưng sản lượng không ổn định.
Năng suất thủy sản nuôi trồng nước ta tăng liên tục qua các năm nhưng còn chậm.
Sản lượng thủy sản tăng do đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
Câu 71. Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm 2010 2015 2021
Sản lượng khai thác 2,5 3,2 3,9
Sản lượng nuôi trồng 2,7 3,5 4,9
Tổng sản lượng 5,2 6,7 8,8
Sản lượng thủy sản khai thác giảm không liên tục.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng có tỉ trọng cao hơn khai thác
Tổng sản lượng tăng nhanh chủ yếu do đẩy mạnh khai thác.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Câu 72. Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị : Nghìn tấn)
Năm 2010 2013 2016 2021
Khai thác biển 2220,0 2607,0 3035,9 3743,8
Khai thác nội địa 194,4 196,8 190,2 195,0
Sản lượng thủy sản khai thác biển, khai thác nội địa của nước ta có sự biến động từ năm 2010 đến 2021.
Sản lượng thủy sản khai thác biển tăng nhiều và tăng nhanh hơn so với thủy sản khai thác nội địa.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển có xu hướng tăng lên và cao hơn thủy sản khai thác nội địa.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
Câu 73. Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm 2010 2015 2020
Khai thác 2 414,4 3 049,9 3 863,7
Nuôi trồng 2 728,3 3 532,2 4 633,5
Sản lượng thủy sản khai thác và thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và nhiều hơn nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh do hiệu quả cao, đáp ứng tốt thị trường.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta qua các năm
Câu 74. Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm 2010 2015 2021
Tổng 876,0 1483,1 2125,2
Nông nghiệp 675,4 1111,1 1502,2
Lâm nghiệp 22,8 43,4 63,3
Thủy sản 177,8 328,6 559,7
Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp cao nhất và tăng trong giai đoạn 2010 - 2021.
Tỉ trọng khu vực lâm nghiệp cao hơn khu vực nông nghiệp và thủy sản qua các năm.
Tỉ trọng khu vực nông nghiệp cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
