wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra Vợ nhặt

Total questions: 70

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

3.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

4.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

5.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

6.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

7.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

8.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

9.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

10.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

11.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

12.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

13.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

14.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

15.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

16.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

17.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

18.

Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng của cách mạng

b)

Ước mơ đổi đời của Tràng

c)

Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn

d)

Các ý trên chưa đúng

19.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

20.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

21.

Phản ứng đầu tiên của bà cụ Tứ trước việc Tràng đưa vợ nhặt về nhà là gì?

a)

Hiểu chuyện

b)

Thương cảm

c)

Động viên

d)

Ngạc nhiên

22.

Bà cụ Tứ có thái độ gì đối với người đàn bà "vợ nhặt" của con?

a)

lạnh lùng

b)

khinh bỉ

c)

cảm thương

d)

xua đuổi

23.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu văn dưới đây khi miêu tả bà cụ Tứ:

"Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng ... "

a)

hạnh phúc thay

b)

vui mừng

c)

bằng lòng

d)

mừng lòng

24.

Bà cụ Tứ có những cảm xúc, tâm trạng gì trước việc Tràng đưa người vợ nhặt về nhà ở buổi chiều tối hôm trước?

(có thể chọn nhiều phương án)

a)

hạnh phúc, vui mừng

b)

Ngạc nhiên, đau xót

c)

Tủi hổ, bẽ bàng

d)

Lo lắng, ngổn ngang

25.

Từ nào không thể hiện sự thay đổi của bà cụ Tứ ở buổi sáng hôm sau?

a)

nhẹ nhõm

b)

tươi tỉnh

c)

rạng rỡ

d)

bủng beo

26.

Trong bữa cơm đầu đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã chuẩn bị những thứ gì?

(có thể chọn nhiều phương án)

a)

rau chuối

b)

sắn

c)

nồi cám lợn

d)

muối, cháo trắng

27.

Bà cụ Tứ đã dự tính với Tràng sẽ mua thứ gì khi có tiền?

a)

mua gạo

b)

mua lá về lợp mái

c)

mua đôi gà

d)

mua hai hào dầu

28.

Câu chuyện nào của bà cụ Tứ trong bữa cơm ở buổi sáng hôm sau thể hiện sự sinh sôi nảy nở, gieo cho các con sự hi vọng vào tương lai tốt đẹp?

a)

câu chuyện về đôi gà

b)

câu chuyện về đôi lợn

c)

câu chuyện về đoàn người đi phá kho thóc

d)

câu chuyện về Việt Minh chống Nhật

29.

Trong bữa cơm đầu đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

30.

Trong toàn bộ tác phẩm, bà cụ Tứ đã rơi nước mắt mấy lần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

31.

Phẩm chất của bà cụ Tứ là:

(có thể chọn nhiều phương án)

a)

Bao dung, nhân hậu, vị tha, sẵn lòng cưu mang người khác

b)

Thương con vô bờ bến, luôn lo lắng cho các con

c)

Lạc quan, luôn có niềm tin vào tương lai phía trước

d)

Luôn làm điểm tựa hạnh phúc cho các con

32.

Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

a)

Chỉ một con vật ngoài biển

b)

Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc

c)

Không có ý nghĩa gì

d)

Chỉ sự liên tiếp

33.

Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Bà cụ Tứ

b)

Tràng

c)

Cô vợ nhặt

d)

những đứa trẻ con xóm ngụ cư

34.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

35.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình

36.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người

b)

đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người

d)

đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

37.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

a)

sau khi hòa bình lập lại (1954)

b)

sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

c)

trong bối cảnh nạn đói 1945

d)

năm 1962

38.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

39.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

40.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

41.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

42.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

43.

Đặc sắc nghệ thuật của truyện “Vợ nhặt” là:

a)

Tạo tình huống truyện độc đáo; miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo

b)

Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, có tính biểu cảm

c)

Khắc họa được những hình tượng sinh động

d)

Tất cả các phương diện trên.

44.

Nhà văn Kim Lân chuyên viết về:

a)

truyện ngắn

b)

truyện dài

c)

phóng sự

d)

thơ

45.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả không khí qua chi tiết:

a)

a. “Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết

d)

d. bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma

46.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả âm thanh qua chi tiết:

a)

a. tiếng người hờ thóc từ những nhà có người chết

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiế

d)

d. a và c đúng

47.

Tràng và thị gặp nhau mấy lần trước khi lấy nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Hình ảnh sau minh họa cho chi tiết nào?

a)

a. Tràng và thị đi chợ sáng

b)

b. Tràng và thị dẫn nhau đi công viên

c)

c. Tràng đưa thị về ra mắt bà cụ Tứ

d)

Tràng và thị đi cắt lúa

49.

Ai là người liều lĩnh vì khát khao đôi lứa và hạnh phúc gia đình?

a)

a. Tràng

b)

b. thị

c)

c. bà cụ Tứ

d)

d.Ông hàng xóm

50.

Sau khi lấy thị, Tràng nhận ra những điều gì?

a)

a. hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng

b)

b. hắn thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này

c)

c. a và b đều đúng

d)

a và b đều sai

51.

Chi tiết nào cho thấy Tràng liều lĩnh vì khát khao đôi lứa và hạnh phúc gia đình?

a)

a. Tràng tặc lưỡi một cái :"Chậc, kệ!"

b)

b. Tràng bất chấp việc "thóc gạo này chả biết có nuôi nổi mình không"

c)

c. Tràng mời thị ăn bánh đúc

d)

a và b đúng

52.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

53.

Trong lần thứ hai gặp Tràng, ngoại hình của thị được miêu tả:

a)

a. gầy sọp hẳn đi, khuôn mặt chỉ còn thấy hai con mắt

b)

b. thị vùng đứng dậy, ton ton chạy lại đẩu xe cho Tràng

c)

c. áo quần tả tơi như tổ đỉa

d)

a và c đúng

54.

Đáng sợ hơn, cái đói không chỉ biến đổi nhân dạng mà còn lấy mất của thị ...................................

a)

a. Sự tự ti

b)

b. Tình thương người

c)

c. lòng tự trọng, tính sĩ diện

d)

d. Sự ghen tuông

55.

Chi tiết nào cho thấy thị đang tự hạ thấp giá trị của bản thân?

a)

a. thị chấp nhận theo về làm vợ Tràng sau 1 câu nói đùa và 4 bát bánh đúc

b)

b. Cách nói chuyện đanh đá, vô duyên

c)

c. cách ăn bánh đúc thiếu ý tứ

d)

d. Tất cả đều đúng

56.

Nguyên nhân sâu xa nào khiến thị trở nên mất sĩ diện, sự ý tứ và tự biến mình thành "vợ nhặt"?

a)

a. Vì thị đã quá đói

b)

b. Vì thị cần một người để nương nhờ

c)

c. Vì khát khao được sống giữa nạn đói

d)

d. Vì thị cũng mơ ước có tình yêu

57.

Thị là người..............

a)

a. được Tràng và bà cụ Tứ cưu mang, cứu giúp

b)

b. người cứu Tràng và bà cụ Tứ

c)

c. sắp chết đói

d)

d. Tất cả đều đúng

58.

Thị đã cứu Tràng và bà cụ Tứ như thế nào?

a)

a. thị đã mang đến một sinh khí mới, giàu sức sống cho gia đình Tràng

b)

b. thị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng về một hướng đi mới

c)

c. thị mang đến sự đổi mới về tinh thần, mang niềm vui sống

d)

d. Tất cả đều đúng

59.

Sau khi lấy Tràng, thị trở thành người.........

a)

a. phụ nữ đầy nữ tính

b)

b. vợ đảm đang, con dâu ngoan

c)

c. phá làng phá xóm

d)

d. a và b đúng

60.

Những chi tiết nào cho thấy Bà cụ Tứ là người mẹ hiền từ, bao dung, luôn thương yêu con cái

a)

a. Bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu

b)

b.Bà lo lắng cho cuộc đời hai vợ chồng Tràng

c)

c.ba lần bà cụ Tứ khóc

d)

d.tất cả đều đúng

61.

Qua các nhân vật như bà cụ Tứ, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng:

a)

a. Chỉ cần có tình yêu thương, con người sẽ cùng nhau vượt qua nghịch cảnh

b)

b. Trong nghịch cảnh, lòng yêu thương và sự tin tưởng của con người sẽ càng được tô đậm

c)

c.Giữa lúc nạn đói, con người vẫn khát khao hạnh phúc, vẫn tin vào sự sống và tương lai

d)

d. tất cả đều đúng

62.

Khi xây dựng nhân vận, người đàn bà thành một nhân vật "không tên", Kim Lân không nhằm dụng ý nào dưới đây?

a)

Muốn tô đậm tính chất may rủi liều lĩnh trong hành động chọn vợ .

b)

Muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt .

c)

Muốn cho thấy cái tăm tối, thê thảm trong số phận người phụ nữ lao động trong những ngày đói khát cùng cưc.

d)

Muốn cho thấy số phận may mắn của nhân vật này.

63.

Ngoại hình của Tràng được miêu tả như thế nào

a)

Khoẻ mạnh, rắn rỏi

b)

thô kệch, có tật vừa đi vừa nói một mình

c)

Xấu xí, lắp bắp

d)

Thô kệch, xấu xí, có tật vừa đi vừa nói một mình

64.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

65.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

66.

1.Dòng nào sau đây nêu được khái quát nhất lý do khiến người dân xóm ngụ cư phải ngạc nhiên khi thấy Tràng đi cùng một người đàn bà lạ qua xóm về nhà?

a)

D. Vì việc Tràng đi cùng một người đàn bà qua xóm về nhà trong những ngày đói khát ấy là một chuyện thật khác thường.

b)

C. Vì không mấy ai tin rằng, trong cái cảnh tối sầm lại vì đói khát ấy, một người như Tràng lại vẫn tỏ ra hớn hở, vui mừng.

c)

B.VÌ không mấy ai tin rằng một người như Tràng: nghèo khổ, xấu xí, ế vợ....nay bỗng nhiên lại có một người đàn bà theo về.

d)

A. Vì theo lẽ thường, không thấy ai dám dẫn thêm người về nhà mình trong những ngày đói khát khủng khiếp như Tràng.

67.

2. Lý do nào khiến tất cả các nhân vật, ngay cả Tràng, đều cảm thấy ngạc nhiên trước việc Tràng “nhặt” được một người đàn bà nghèo khổ về làm vợ ngay giữa năm đói?

            

          

a)

A. Vì ai cũng cho đó là chuyện dại dột.  

b)

B. Vì ai cũng cho đó là chuyện lạ khó tin.

c)

C. Vì ai cũng cho đó là chuyện buồn cười.

d)

D. Vì ai cũng cho đó là chuyện liều lĩnh.

68.

4. Dòng nào tóm tắt đúng và rõ nhất tình huống truyện trong Vợ nhặt?

a)

A. Vợ nhặt kể về chuyện một người đàn ông ngụ cư nghèo, xấu xí, ngớ ngẩn, bỗng có người theo không về làm vợ giữa những ngày đói khủng khiếp.

b)

B. Vợ nhặt kể về chuyện một người đàn bà vô công rồi nghề trong những ngày đói khủng khiếp đã theo không về làm vợ một anh dân quê nghèo khổ.

c)

C. Vợ nhặt kể về chuyện một người đàn ông nghèo khổ đã nhặt được một người đàn bà về làm vợ ngay giữa năm đói khủng khiếp.

d)

D. Vợ nhặt kể về chuyện một người đàn ông nghèo khổ đã nhặt được một người đàn bà đói khát cùng cực về làm vợ ngay trong những ngày đói khủng khiếp.

69.

5. Mới gặp nhau vài lần với mấy câu bông đùa “tầm phơ tầm phào’ ở ngoài đường ngoài chợ, thế mà người đàn bà đã bằng lòng theo Tràng về làm vợ anh ta. Hành động ấy của người phụ nữ nên gọi tên bằng từ ngữ nào dưới đây cho đúng?

                 

                      

a)

A. Hành động bốc đồng.            

b)

B. Hành động liều lĩnh.

c)

C. Hành động phóng túng.    

d)

D. Hành động bột phát.

70.

6. “Trong vợ nhặt, Kim lân đã tái hiện một cách thật sinh động, thấm thía hình ảnh một người lao động nghèo khổ cùng quẫn bị đẩy đến chỗ đói khát, liều lĩnh; giá trị thực của họ không hơn gì cái rơm cái rác, có thể nhặt được ngay giữa chợ, giữa đường.”

Nhận định trên được phát biểu chủ yếu căn cứ vào hình tượng nhân vật nào trong tác phẩm?

   

a)

A. Tràng.  

b)

B. Người đàn bà không tên.

c)

C. bà cụ Tứ.  

d)

D. Người dân nghèo xóm ngụ cư.