NEW
Font size
WorksheetsÔn tập GK1 GDKT-PL 10
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Nền kinh tế là
Tất cả hoạt động kinh tế diễn ra trong phạm vi một địa phương.
Tất cả hoạt động kinh tế diễn ra trong phạm vi một quốc gia.
Một chỉnh thể thống nhất gồm các hoạt động cơ bản: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng.
Hệ thống hoạt động kinh tế do Nhà nước quản lý hoàn toàn.
Hoạt động sản xuất là
Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống xã hội.
Hoạt động phân phối các yếu tố sản xuất cho các ngành nghề khác nhau.
Việc sử dụng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
Hoạt động nhằm điều tiết hàng hóa giữa người bán và người mua.
Có vai trò quyết định trong các hoạt động kinh tế cơ bản của đời sống xã hội là hoạt động
Phân phối và trao đổi.
Sản xuất.
Tiêu dùng.
Lưu thông hàng hóa.
Hoạt động nào đóng vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người?
Hoạt động phân phối – trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động kinh doanh.
Phân phối là hoạt động
Cơ bản nhất trong mọi hoạt động kinh tế của con người.
Đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Phân chia các yếu tố sản xuất và kết quả lao động cho các ngành, đơn vị và cho tiêu dùng.
Tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong nước.
Phân phối – trao đổi đóng vai trò như thế nào trong hoạt động kinh tế cơ bản?
Là hoạt động trung gian, cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Là hoạt động then chốt quyết định sự phát triển xã hội.
Là hoạt động điều phối giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Là hoạt động làm thay đổi cấu trúc của sản xuất.
Hoạt động nào đóng vai trò là động lực của sản xuất?
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động tiêu dùng.
Sản xuất là hoạt động có vai trò quyết định
Các hoạt động phân phối – trao đổi và tiêu dùng.
Năng suất và hiệu quả của thị trường lao động.
Lợi ích cá nhân của người sản xuất.
Tốc độ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Phân phối – trao đổi là hoạt động có vai trò
Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Là cơ sở để hình thành giá trị sản phẩm.
Là công cụ kiểm soát của Nhà nước đối với sản xuất.
Là yếu tố giúp duy trì sự ổn định xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?
Là động lực cho sản xuất phát triển.
Là “đơn đặt hàng” cho sản xuất.
Điều tiết hoạt động trao đổi.
Quyết định phân phối thu nhập.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về hoạt động sản xuất?
Là hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm phục vụ xã hội.
Là hoạt động trung gian, cầu nối trong các hoạt động của con người.
Có mối quan hệ chặt chẽ với phân phối – trao đổi và tiêu dùng.
Là cơ sở hình thành và phát triển các hoạt động kinh tế khác.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về hoạt động phân phối – trao đổi?
Đóng vai trò trung gian, là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
Có tác động đến sản xuất và tiêu dùng.
Luôn giúp người tiêu dùng mua được sản phẩm mình cần.
Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất tùy theo quan hệ phân phối.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về hoạt động tiêu dùng?
Là hoạt động con người sử dụng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sống.
Được coi là mục đích của sản xuất, tác động mạnh mẽ đến sản xuất.
Là căn cứ để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng sản phẩm.
Là cầu nối trung gian giữa sản xuất với phân phối, trao đổi.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội?
Các hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Sản xuất là gốc, có vai trò quyết định.
Phân phối và trao đổi là mục đích, là động lực của sản xuất.
Tiêu dùng được coi là mục đích của phân phối – trao đổi.
Chủ thể sản xuất có đặc điểm nào dưới đây?
Là những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Gồm nhà đầu tư và nhà sản xuất.
Thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội nhưng không phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai.
Có trách nhiệm cung cấp những hàng hóa, dịch vụ không làm tổn hại sức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội.
Chủ thể tiêu dùng có đặc điểm nào dưới đây?
Là người mua hàng hóa, bán lại hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu của mình.
Có vai trò định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Không có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội.
Tất cả đáp án trên
Chủ thể trung gian có đặc điểm nào dưới đây?
Là các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Duy nhất cung cấp thông tin cho hoạt động tiêu dùng.
Giúp nền kinh tế phát triển linh hoạt, cũng có thể phát triển mất cân đối.
Có vai trò quyết định đối với hoạt động mua – bán.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể sản xuất?
Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Là cầu nối giữa tiêu dùng và phân phối.
Tạo môi trường cho sự phát triển kinh tế.
Sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Tiết kiệm năng lượng.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể trung gian?
Là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.
Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.
Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.
Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trung gian giữa người có nhu cầu kiếm việc làm và người có nhu cầu thuê mướn lao động được gọi là
Người giúp việc.
Môi giới việc làm.
O-sin.
Công ty trung gian.
Người mua hàng hóa, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hay nhà bán lẻ, giúp việc lưu thông hàng hóa tập trung về đầu mối và phân phối đi các nơi nhanh gọn, hiệu quả gọi là
Nhà phân phối hàng hóa.
Đại lí.
Người mua hàng.
Người tiêu dùng.
Có vai trò tổ chức, quản lí toàn bộ nền kinh tế quốc dân thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế là
Quốc hội.
Chính phủ.
Nhà nước.
Bộ Tài chính.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chủ thể của nền kinh tế?
Là những người tham gia vào hoạt động của nền kinh tế.
Chủ thể kinh tế bao gồm: chủ thể sản xuất, chủ thể tiêu dùng và chủ thể trung gian.
Thực hiện tốt vai trò trong lĩnh vực kinh tế.
Đóng góp cho sự ổn định, phát triển bền vững của xã hội.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chủ thể sản xuất?
Là những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Chủ thể sản xuất gồm nhà đầu tư và nhà sản xuất.
Thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội và tạo ra nhưng không phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai.
Là người mua hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chủ thể tiêu dùng?
Là người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất.
Tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Không có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội.
Đảm nhận vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể trung gian.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chủ thể trung gian?
Là các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Là cầu nối, cung cấp thông tin trong các quan hệ mua – bán, sản xuất – tiêu dùng.
Quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế.
Giúp nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả hơn.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chủ thể Nhà nước?
Là chủ thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Có vai trò quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế.
Đảm nhiệm vai trò là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế.
Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Người sản xuất kinh doanh.
Chủ thể Nhà nước.
Chủ thể Nhà nước cần làm gì để phát huy tính tích cực và khắc phục những hạn chế của cạnh tranh trong quá trình sản xuất?
Xác định và xoá bỏ các đối thủ cạnh tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển đồng bộ của nền kinh tế.
Tuyên truyền tác hại của việc cạnh tranh không lành mạnh và can thiệp thông qua hệ thống pháp luật, chính sách, giáo dục và các công cụ quản lí kinh tế vĩ mô khác.
Chỉ cần vận động các chủ thể kinh tế ý thức được tác hại của việc cạnh tranh không lành mạnh.
Sử dụng các công cụ quản lí kinh tế vĩ mô để điều tiết, chi phối toàn bộ quá trình sản xuất.
Các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường có quyền như thế nào trước pháp luật?
Những chủ thể quan trọng sẽ được ưu tiên so với các chủ thể khác.
Pháp luật chỉ ưu tiên bảo vệ người sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất.
Các chủ thể kinh tế bình đẳng như nhau trước pháp luật.
Chỉ người tiêu dùng mới được pháp luật bảo vệ.
Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của
Kinh tế hàng hóa.
Hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Quan hệ sản xuất và tiêu dùng.
Thị trường là
Tổng hoà những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thề được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán.
Nơi diễn ra các hoạt động kinh tế: sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng.
Toàn bộ hoạt động mua bán, tiêu dùng hàng hoá.
Nơi diễn ra hoạt động quản lí kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Theo đối tượng giao dịch, mua bán, có thị trường hàng hóa và dịch vụ nào?
Thị trường lao động.
Thị trường dầu mỏ.
Thị trường quốc tế.
Thị trường khoa học – công nghệ.
Theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch có
Thị trường lúa gạo.
Thị trường trong nước.
Thị trường tư liệu tiêu dùng.
Thị trường bất động sản.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch, có
Thị trường chứng khoán.
Thị trường tư liệu sản xuất.
Thị trường trong nước.
Thị trường quốc tế.
Chức năng thừa nhận của thị trường là
Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán giá như thế nào.
Người sản xuất và tiêu dùng sẽ có những thừa nhận ứng xử, điều chỉnh trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, nhờ đó sản xuất và tiêu dùng được kích thích hoặc hạn chế.
Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng.
Đáp án khác.
Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng là chức năng nào của thị trường?
Chức năng điều tiết.
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận.
Chức năng kích thích hoặc hạn chế.
Người sản xuất và tiêu dùng sẽ có những ứng xử, điều chỉnh trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, nhờ đó sản xuất và tiêu dùng được kích thích hoặc hạn chế là chức năng nào của thị trường?
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận.
Đáp án khác.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thị trường bao gồm các nhân tố cơ bản: tiền tệ, người mua, người bán.
Thị trường là nơi kiểm tra đầu tiên về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá.
Thị trường là môi trường để các chủ thể kinh tế thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá.
Thị trường có vai trò thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
Đối tượng mua bán, trao đổi.
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó.
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành
Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...
Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.
Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
Đối tượng hàng hoá.
Phạm vi hoạt động.
Vai trò của các đối tượng mua bán.
Tính chất và cơ chế vận hành.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về thị trường?
Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán.
Thị trường là nơi người bán muốn tối đa hoá lợi nhuận, người mua muốn tối đa hoá sự thoả mãn thu được từ sản phẩm họ mua.
Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm, cùng xác định giá và số lượng trao đổi.
Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá.
Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.
Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.
Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về thị trường?
Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán.
Ở cấp độ cụ thể, thị trường có thể quan sát được như quan hệ hàng – tiền, quan hệ cạnh tranh.
Ở cấp độ trừu tượng, thị trường được nhận diện qua mối quan hệ liên quan như cung – cầu, quan hệ trong nước – ngoài nước.
Các yếu tố của thị trường là quan hệ cạnh tranh, quan hệ cung – cầu,…
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về các loại thị trường?
Theo đối tượng giao dịch mua bán, có thị trường các loại hàng hóa và dịch vụ như: thị trường dầu mỏ, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản,…
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch, có thị trường lao động, thị trường tư liệu tiêu dùng,…
Theo vai trò của đối tượng mua – bán, giao dịch có thị trường tư liệu sản xuất, thị trường khoa học công nghệ,…
Đáp án khác.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về thị trường?
Ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển kinh tế hàng hóa.
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Là sợi dây liên kết chặt chẽ giữa phân phối và tiêu dùng.
Sự phát triển của kinh tế thị trường đã dẫn tới những biến đổi sâu sắc của hệ thống thị trường toàn thế giới.
Cơ chế thị trường là gì?
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh theo quy luật.
Cơ chế hoạt động tự do không cần tuân theo quy định nào.
Cơ chế vận hành hoàn toàn theo ý chí của Nhà nước.
Cơ chế chỉ phục vụ lợi ích cao nhất của người tiêu dùng.
Giá cả hàng hóa là gì?
Giá bán thực tế của hàng hóa được thỏa thuận trên thị trường.
Số tiền để bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Chức năng cung cấp thông tin của giá cả thị trường là gì?
Là công cụ để Nhà nước quản lý và điều tiết nền kinh tế.
Giúp điều tiết quy mô sản xuất và cân đối cung – cầu.
Giúp các chủ thể kinh tế quyết định mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất.
Hạn chế tác động tiêu cực của thị trường tự do.
Chức năng phân bổ nguồn lực của giá cả thị trường là gì?
Góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu.
Giúp người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa phù hợp khả năng chi trả.
Tạo cơ hội để doanh nghiệp tăng chi phí sản xuất và cạnh tranh.
Là công cụ để Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền kinh tế.
Giá cả thị trường là gì?
Giá mà người mua mong muốn trả cho người bán.
Giá mà người bán đơn phương đặt ra cho người mua.
Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường.
Giá do Nhà nước quy định cố định cho từng sản phẩm.
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo quy luật kinh tế được gọi là gì?
Thị trường hàng hóa và dịch vụ.
Giá cả thị trường của các loại hàng hóa.
Cơ chế thị trường.
Nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập.
Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?
Khiến chủ thể kinh tế phải cạnh tranh gay gắt để tồn tại.
Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng và lạm phát kéo dài.
Làm khoảng cách giàu nghèo ngày càng sâu sắc.
Đòi hỏi các doanh nghiệp linh hoạt, sáng tạo, nâng cao chất lượng.
Quy luật điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán là quy luật nào?
Quy luật giá trị chi phối sản xuất.
Quy luật cung – cầu.
Quy luật cạnh tranh trên thị trường.
Quy luật lưu thông tiền tệ và hàng hóa.
Vì sao Nhà nước cần tăng cường quản lý vĩ mô nền kinh tế?
Để khắc phục, hạn chế các nhược điểm cơ bản của thị trường.
Để chi phối mọi hoạt động của các chủ thể kinh tế.
Để trực tiếp tham gia sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
Để người dân tự do quyết định quy mô tiêu dùng.
Phương án nào không đúng về chức năng của giá cả thị trường?
Là căn cứ giúp người sản xuất mở rộng hay thu hẹp quy mô.
Là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Là căn cứ giúp người tiêu dùng điều tiết nhu cầu cá nhân.
Là công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.
Đâu không phải là quy luật kinh tế trong cơ chế thị trường?
Quy luật giá trị chi phối sản xuất hàng hóa.
Quy luật cung – cầu điều tiết thị trường.
Quy luật cạnh tranh giữa các chủ thể.
Quy luật tiền tệ của Nhà nước phát hành.
Ngân sách nhà nước có đặc điểm
Được chia thành nhiều quỹ nhỏ để chi dùng cho những mục đích cụ thể
Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.
Định hướng phát triển sản xuất vào các vùng cần thiết.
Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
Người dân có quyền gì về ngân sách nhà nước?
Quyền được biết về thông tin ngân sách.
Quyền có tiếng nói và nhận phản hồi về ngân sách.
Quyền giám sát hiệu quả sử dụng ngân sách.
Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách.
Ý kiến nào sau đây là đúng?
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong một năm.
Nguồn thu ngân sách là các khoản thu của người dân.
Nguồn chi bảo đảm hoạt động của bộ máy là từ doanh nghiệp.
Người dân không cần kiểm tra việc sử dụng ngân sách.
Nguồn nào dưới đây không được tính vào thu ngân sách nhà nước?
Thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế.
Hoạt động sự nghiệp công có nguồn thu.
Khoản vay, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho doanh nghiệp.
Lợi tức góp vốn, bán và cho thuê tài sản nhà nước.
Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước được thi hành khi có sự đồng ý của Quốc hội.
Ngân sách được Quốc hội giám sát trực tiếp.
Ngân sách tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Ngân sách thực thi vì lợi ích chung quốc gia.
