Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 69
Worksheet time: 36mins
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2021).
Chi phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?
Làm phức tạp các vấn đề xung đột.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh năng lượng.
An ninh quân sự.
An ninh mạng.
An ninh nguồn nước.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Tổ chức nào sau đây là một liên kết được hình thành bởi xu hướng toàn cầu hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR).
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phía đông khu vực Mĩ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mĩ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Dân cư Mĩ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
Gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
Dân số đông và cơ cấu già hóa
Gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mĩ La-tinh là
Bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
Sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên, chì – kẽm.
Chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
Chì, kẽm, đồng, bô-xít, than đá, u-ra-ni-um.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm có ở khu vực nào sau đây ở khu vực Mĩ La-tinh?
Toàn bộ phần phía Bắc của Nam Mĩ.
Phía tây đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Bra-xin.
Vùng núi cao lục địa Nam Mĩ.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Vấn đề kinh tế – xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La-tinh hiện nay là
Tình trạng đô thị hóa tự phát.
Xung đột về sắc tộc, tôn giáo.
Sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc.
Sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mĩ La-tinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mĩ La-tinh là
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và xây dựng.
Dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khó khăn lớn nhất trong phát triển kinh tế của nhiều quốc gia Mĩ La-tinh là
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm.
Tỉ lệ nợ nước ngoài cao.
Nguồn tài nguyên hạn chế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa rõ rệt.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây đúng về sông, hồ của khu vực Mĩ La-tinh?
Có ít sông lớn nhưng có nhiều hồ lớn.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng.
Sông ngòi khá dày đặc, đều ngắn và dốc.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Tốc độ phát triển GDP của Mĩ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
Tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
Thị trường thế giới thường xuyên biến động.
Nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
Nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về
Con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
Dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
Dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
Tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khu vực Mĩ La-tinh thu hút nhiều khách du lịch, nguyên nhân chủ yếu là
Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.
Nhiều cảnh quan du lịch, giá dịch vụ du lịch rẻ.
Lao động có trình độ cao, hạ tầng cơ sở rất tốt.
Cơ sở hạ tầng du lịch tốt, có nhiều tài nguyên.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng tiền chung châu Âu (đồng ơ-rô)?
Có vị trí cao trong giao dịch quốc tế.
Đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế.
Tác động đến tiền tệ các nước khác.
Tất cả thành viên EU đã dùng chung.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây đúng về thương mại của Liên minh châu Âu (EU)?
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới.
Nhập khẩu chủ yếu máy bay, điện tử, dược phẩm, nông sản.
Xuất khẩu chủ yếu mặt hàng dầu, khí đốt tự nhiên, uranium.
Hầu hết buôn bán với các nước Đông Nam Á và châu Phi.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Cơ quan nào sau đây bổ nhiệm Ủy ban Liên minh châu Âu?
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Hội đồng bộ trưởng EU.
Chính quyền các quốc gia.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Cơ quan nào của EU kiểm tra các quyết định của các Ủy ban Liên minh Châu Âu?
Hội đồng bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Cộng đồng châu Âu được thành lập năm nào sau đây?
1957.
1967.
1981.
1993.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là
Xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ.
Ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.
Cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra.
Bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
Tổng sản phẩm trong EU (GDP) lớn hơn Hoa Kỳ.
Quy mô dân số lớn nhất so với các tổ chức khu vực.
Số nước thành viên ít nhất so với các tổ chức khu vực.
Là tổ chức khu vực kinh tế sử dụng đồng tiền chung.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nhận định nào sau đây không thể hiện vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới?
EU có qui mô nền kinh tế lớn.
Thiết lập EU tự do, an ninh và công lí.
Một số lĩnh vực dịch vụ hàng đầu thế giới.
Một số ngành sản xuất có vị trí cao trên thế giới.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ý nào nào sau đây không đúng khi nói về ngành thương mại của EU?
Thương mại nội khối diễn ra mạnh.
Hoạt động thương mại dẫn đầu thế giới.
Cán cân thương mại chủ yếu là nhập siêu.
Cán cân thương mại chủ yếu là xuất siêu.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao.
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều.
Các nước đều có dân số già.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là
Đất feralit và đất nâu, xám.
Đất feralit và đất phù sa.
Đất phù sa và đất xám hoang mạc.
Đất nâu, xám và đất podzôn.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
Ổn định chính trị.
Phát triển du lịch.
Hội nhập quốc tế rộng.
Hợp tác cùng phát triển.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Dân số đông giúp Đông Nam Á có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thị trường tiêu thụ rộng, để xuất khẩu lao động.
Để xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
Phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Đông Nam Á có nền văn hóa phong phú đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có dân số đông, nhiều quốc gia.
Tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Cầu nối giữa lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng.
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ngành thủy sản của khu vực Đông Nam Á đang thay đổi theo hướng
Tăng cường đánh bắt ven bờ.
Chú trọng phát triển nuôi trồng.
Hạn chế xuất khẩu.
Cấm đánh bắt thủy sản.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ngành công nghiệp nào không phải là thế mạnh của khu vực Đông Nam Á?
Điện tử – tin học.
Chế biến thực phẩm.
Khai thác khoáng sản.
Hàng không – vũ trụ.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
Ôn đới.
Cận nhiệt đới.
Nhiệt đới.
Xích đạo.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Dịch vụ.
Thủy sản.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Hoạt động dịch vụ nào đóng vai trò then chốt đối với tất cả các nước khu vực Đông Nam Á?
Giao thông vận tải.
Tài chính ngân hàng.
Ngoại thương.
Du lịch.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
Có diện tích rừng xích đạo lớn.
Có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mục tiêu khái quát của ASEAN là
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, giáo dục và tiến bộ xã hội của các quốc gia thành viên.
Xây dựng ASEAN thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất.
Giải quyết sự khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ từng nước.
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế.
Sử dụng chung một loại tiền.
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước.
Trụ sở của ASEAN đặt tại đâu?
Băng-cốc
Cu-a-la-lăm-pơ
Xin-ga-po
Gia-các-ta
Việt Nam trở thành thành viên ASEAN vào ngày tháng năm nào?
28/7/1995
08/08/1995
28/07/1998
28/07/1996
Trong những thập niên gần đây, công nghiệp các nước Đông Nam Á phát triển tương đối nhanh chủ yếu do tác động nào sau đây?
Quá trình công nghiệp hóa
Quá trình đô thị hóa
Bối cảnh toàn cầu hóa
Xu hướng khu vực hóa
Đông Nam Á hải đảo chủ yếu nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo
Cận xích đạo, ôn đới và xích đạo
Cận nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới
Lĩnh vực nào sau đây không đặt ra làm mục tiêu hợp tác chính trong Liên minh châu Âu (EU)?
Kinh tế
Luật pháp
Nội vụ
Quân sự
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã thực hiện chủ trương nào?
Kí kết các hiệp định thương mại tự do
Tăng thuế quan và kiểm soát biên giới
Áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa
Dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại
Cho bảng số liệu: GNI/người (USD), cơ cấu GDP (%) và HDI của một số nước năm 2020 gồm Hoa Kỳ (64140; nông–lâm–ngư: 0,9; công nghiệp và xây dựng: 18,4; dịch vụ: 80,1; thuế sản phẩm trừ trợ cấp: 0,6; HDI: 0,920), Nhật Bản (40810; 1,0; 29,0; 69,5; 0,5; 0,923), In-đô-nê-xi-a (3870; 13,7; 38,3; 44,4; 3,6; 0,709), Việt Nam (3390; 12,7; 36,7; 41,8; 8,8; 0,710). Khẳng định: Nhóm nước đang phát triển có GNI/người và HDI ở mức thấp.
Nhóm nước đang phát triển có GNI/người và HDI ở mức thấp
GNI/người và HDI của hai nhóm nước ít có sự chênh lệch
Ngành dịch vụ đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của nhóm nước phát triển
Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ lệ nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhóm nước đang phát triển.
Đồng Ơ-rô được chính thức đưa vào lưu hành năm 1999, đây là kết quả của sự nhất thể hoá EU. Việc đưa vào sử dụng đồng Ơ - rô có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu, xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh….
Đồng Ơ-rô là một trong những đồng tiền có ảnh hưởng quan trọng đối với thế giới.
Đồng Ơ-rô giúp nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu.
Tất cả các thành viên của EU đều sử dụng đồng tiền chung Ơ – rô.
sự ra đời của đồng Ơ - rô thúc đẩy sự phát triển kinh tế giữa các quốc gia đồng thời tăng sự đoàn kết hoà bình trong khu vực Châu Âu.
EU là một tổ chức kinh tế khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới. Mục tiêu của EU là thúc đẩy tự do lưu thông, tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt. Việc thúc đẩy thị trường chung châu Âu không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và cân bằng của khu vực, từ đó tạo ra cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế và xã hội của toàn bộ EU…
Mục đích của thiết lập thị trường chung là tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên về mọi mặt.
EU là trung tâm kinh tế đứng thứ 1 thế giới.
Mặt hàng nhập khẩu của EU chủ yếu là hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị, khoáng sản.
EU đã thiết lập một thị trường chung với 4 mặt tự do lưu thông: hàng hoá, con người, dịch vụ và tiền vốn.
Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và giải quyết các vấn đề của khu vực, như tham gia vào quá trình hình thành các liên kết kinh tế, quảng bá hình ảnh du lịch ASEAN như một điểm đến chung, thúc đẩy giáo dục về biến đổi khí hậu,….
Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN năm 1995.
Việt Nam chỉ tham gia hợp tác với ASEAN trong lĩnh vực kinh tế.
Việt Nam cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực, chất lượng sản phẩm để có thể nâng cao vị trí trong ASEAN.
Là thành viên của ASEAN, Việt Nam sẽ có cơ hội tăng cường thu hút FDI cũng như mở rộng cơ hội đầu tư sang các nước ASEAN.
Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia.
Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
Lãnh thổ Mỹ La-tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng-ti, sơn nguyên Guy-a-na, đồng bằng La-nôt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm có lượng mưa lớn. Đới khí hậu nhiệt đới nằm ở eo đất Trung Mỹ và phía nam đồng A-ma-dôn có nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa tăng dần từ Tây sang Đông. Phía Nam lãnh thổ có khí hậu cận nhiệt (mùa hạ nóng, mùa đông ấm) và ôn đới hải dương (mùa hạ mát mùa đông không quá lạnh)
Đặc điểm về lãnh thổ tạo nên sự đa dạng về khí hậu của Mỹ La-tinh.
Phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh có khí hậu ôn hoà, ẩm ướt.
Khí hậu Mỹ La-tinh thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phía Nam Mỹ La-tinh thuận lợi để trồng các cây công nghiệp cận nhiệt đới.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của thế giới năm 1990 và 2020 lần lượt là 225,0 tỷ USD và 998,9 tỷ USD. Cho biết FDI của thế giới năm 2020 gấp bao nhiêu lần năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Biết tổng GDP của Bra-xin năm 2021 là 1609 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Bra-xin chiếm 18,9%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Bra-xin năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Biết diện tích của khu vực Mỹ La tinh khoảng 20 triệu km2, diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km2. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mỹ La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
(a)
. Tính mật độ dân số của EU năm 2021 biết dân số là 447,1 triệu người và diện tích là 4,233 triệu km2? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
Năm 2021, GDP CHLB Đức chiếm 24,8% GDP của EU, biết GDP của EU là 17177,4 tỉ USD. Tính giá trị GDP của CHLB Đức năm 2021. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Tính giá trị xuất khẩu của EU năm 2021 (Làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Tính giá trị nhập khẩu của EU năm 2021 (Làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Năm 2021, tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của EU tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai)
(a)
Theo bảng số liệu, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Lào là bao nhiêu? ? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Năm 2020, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á là 1676,3 tỉ USD, Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á 149,7 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năm 2021 năng suất lúa cao hơn năm 2000 bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha)
(a)
Biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 là 669,0 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 101%. Tính trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
