wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHIẾU CẦU HIỀN

Total questions: 67

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Chiếu là thể loại văn chính luận thời xưa do:

a)

Vua viết để thông báo những chuyện hệ trọng của quốc gia

b)

Quan viết để tâu lên nhà vua những chuyện hệ trọng của quốc gia.

c)

Bề tôi được Vua ủy quyền viết để thông báo những chuyện hệ trọng của quốc gia

d)

Quan lại viết để thông báo cho người dân chuyện hệ trọng của quốc gia

2.

Mục đích của chiếu cầu hiền là:

a)

Yêu cầu các nho sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tây Sơn

b)

Ra lệnh cho lớp nho sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tây Sơn.

c)

Đề nghị các nho sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tây Sơn.

d)

Thiết tha kêu gọi người tài giỏi ở Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tây Sơn

3.

Vì sao nho sĩ Bắc Hà chọn lối ở ẩn, không chịu ra cộng tác với triều đại Tây Sơn?

a)

Họ coi thường nhà vua vì cho rằng Quang Trung không được học hành đào tạo bài bản.

b)

Vì cho rằng Quang Trung chỉ giỏi võ, không biết gì về văn

c)

Họ trung thành với chủ cũ

d)

Họ căm thù triều đại Tây Sơn

4.

Chỉ ra ý nghĩa của việc Ngô Thì Nhậm lấy ý từ sách Luận ngữ và sử dụng nhiều điển tich điển cố trong bài chiếu. (viết không quá 20 từ)

4 lines
5.

Nhận xét của em về đường lối cầu hiền của nhà vua

a)

rộng mở

b)

dân chủ

c)

độc đoán

d)

hẹp hòi, ích kỷ

6.

Qua "Chiếu cầu hiền", em có suy nghĩ gì về vua Quang Trung? (viết ngắn gọn không quá 20 từ)

4 lines
7.

Cái hay của bài chiếu là gì?

a)

Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ

b)

Giọng điệu bi thương

c)

Lời văn khéo léo, thấm đẫm tình cảm nhiệt huyết của người viết

d)

Tôn vinh người hiền; gián tiếp khắc họa hình tượng vua Quang Trung mang vẻ đẹp của một vị minh quân.

8.

Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:

a)

Hi Doãn

b)

Ức Trai

c)

Trúc Vân

d)

Trọng Phủ

9.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?

a)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

10.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê, Trịnh

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

d)

Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

11.

Nội dung nào dưới đây không đúng về sự nghiệp văn học của Ngô Thì Nhậm?

a)

Ngô Thì Nhậm là cây bút tiêu biểu nhất trong bộ Ngô Gia văn phái với gần 1000 bài thơ, phú

b)

Ngô Thì Nhậm chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm. Thể loại yêu thích nhất của ông là hát nói

c)

sáng tác bộ sách khảo luận về sử và triết học như Xuân thu quản kiến, Trúc lâm tông chỉ nguyên thanh.

d)

Ngô Thì Nhậm là người tài hoa, không chỉ có tài về thơ Nôm mà còn có tài về kiến trúc

12.

Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?

a)

1787 – 1788

b)

1788 – 1789

c)

1789 – 1790

d)

1790 – 1791

13.

Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?

a)

Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn

b)

Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước

c)

Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước

d)

Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn

14.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

15.

Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Khi triều đại Lê – Trịnh sụp đổ

b)

Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi vua

d)

Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ

16.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

17.

Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì?

a)

Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.

b)

Người hiền tự giấu mình, không về với thiên tử là trái ý trời

c)

Người hiền có thể trở thành thiên tử

18.

"Chiếu cầu hiền" được ban bố với mục đích gì?

a)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

b)

Nhằm thuyết phục nông dân Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

c)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Gia Định làm việc cho triều đại Tây Sơn

d)

Nhằm thuyết phục nông dân Tây Sơn làm ra làm việc cho chúa Trịnh

19.

Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:

a)

Hi Doãn

b)

Ức Trai

c)

Trúc Vân

d)

Trọng Phủ

20.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?

a)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

21.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê, Trịnh

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

d)

Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

22.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

23.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

24.

Khó khăn của Ngô Thì Nhậm khi viết bài chiếu thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà ra giúp nước là gì?

a)

A. Bởi sĩ phu Bắc Hà là những người đã ăn sâu vào ý thức “tôi trung không thờ hai chủ”.

b)

B. Bởi sĩ phu Bắc Hà chưa có thiện cảm và niềm tin vào triều đại mới của vua Quang Trung, vì triều đại chưa được xem là chính thống.

c)

C. Bởi sĩ phu Bắc Hà lo sợ khi biết mình là lực lượng của triều vua cũ, có thể bị triều đại mới tiêu diệt

d)

D. Cả A,B,C

25.

Khi viết "Chiếu cầu hiền" tác giả đã gửi gắm khát vọng gì đối với đất nước?

a)

Muốn thuyết phục người tài nên vượt qua những nghi ngại, e dè, đồng tâm hợp lực cùng vua xây dựng triều đại mới, làm cho đất nước vững mạnh

b)

Muốn khẳng định chủ quyền, tự chủ, độc lập dân tộc, sự mở đầu của triều đại Tây Sơn - một triều đại mới sẽ đưa đất nước phát triển vững mạnh.

c)

Muốn thể hiện khát vọng về một triều đại quy tụ được nhiều người tài, tướng sĩ dũng mãnh, mưu lược tài ba, đồng lòng nhất trí vượt qua khủng hoảng.

d)

Muốn thể hiện khát vọng về hình tượng một người anh hùng vì nước, vì dân, mưu trí toàn tài, lãnh đạo hùng binh dựng nền độc lập, chủ quyền cho quốc gia.

26.

Đâu là yếu tố KHÔNG tạo nên sức thuyết phục của "Chiếu cầu hiền"?

a)

Luận đề đúng đắn: Cần hiền tài giúp vua dựng nước.

b)

Luận điểm rõ ràng, mạch lạc, quan hệ với nhau chặt chẽ.

c)

Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, thái độ chân thành, thấu hiểu lòng người.

d)

Tư tưởng nhân nghĩa

27.

Đâu không phải là nội dung của văn bản "Chiếu cầu hiền"?

a)

Theo lẽ xưa nay, người hiền tài phải phát huy tài năng, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống.

b)

Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời trong khi nhà vua đang mong gặp được người tài.

c)

Những khó khăn trong buổi đầu xây dựng triều đại mới, cần có người tài giúp nước

d)

Cách thức chiêu mộ, sử dụng người tài.

e)

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

28.

Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:

a)

Hi Doãn

b)

Ức Trai

c)

Trúc Vân

d)

Trọng Phủ

29.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?

a)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

30.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê, Trịnh

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

d)

Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

31.

Nội dung nào dưới đây không đúng về sự nghiệp văn học của Ngô Thì Nhậm?

a)

Ngô Thì Nhậm là cây bút tiêu biểu nhất trong bộ Ngô Gia văn phái với gần 1000 bài thơ, phú

b)

Ngô Thì Nhậm chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm. Thể loại yêu thích nhất của ông là hát nói

c)

sáng tác bộ sách khảo luận về sử và triết học như Xuân thu quản kiến, Trúc lâm tông chỉ nguyên thanh.

d)

Ngô Thì Nhậm là người tài hoa, không chỉ có tài về thơ Nôm mà còn có tài về kiến trúc

32.

Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?

a)

1787 – 1788

b)

1788 – 1789

c)

1789 – 1790

d)

1790 – 1791

33.

Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?

a)

Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn

b)

Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước

c)

Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước

d)

Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn

34.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

35.

Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Khi triều đại Lê – Trịnh sụp đổ

b)

Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi vua

d)

Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ

36.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

37.

Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì?

a)

Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.

b)

Người hiền tự giấu mình, không về với thiên tử là trái ý trời

c)

Người hiền có thể trở thành thiên tử

38.

"Chiếu cầu hiền" được ban bố với mục đích gì?

a)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

b)

Nhằm thuyết phục nông dân Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

c)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Gia Định làm việc cho triều đại Tây Sơn

d)

Nhằm thuyết phục nông dân Tây Sơn làm ra làm việc cho chúa Trịnh

39.

Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:

a)

Hi Doãn

b)

Ức Trai

c)

Trúc Vân

d)

Trọng Phủ

40.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?

a)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

41.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê, Trịnh

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

d)

Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

42.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

43.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

44.

Khó khăn của Ngô Thì Nhậm khi viết bài chiếu thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà ra giúp nước là gì?

a)

A. Bởi sĩ phu Bắc Hà là những người đã ăn sâu vào ý thức “tôi trung không thờ hai chủ”.

b)

B. Bởi sĩ phu Bắc Hà chưa có thiện cảm và niềm tin vào triều đại mới của vua Quang Trung, vì triều đại chưa được xem là chính thống.

c)

C. Bởi sĩ phu Bắc Hà lo sợ khi biết mình là lực lượng của triều vua cũ, có thể bị triều đại mới tiêu diệt

d)

D. Cả A,B,C

45.

Khi viết "Chiếu cầu hiền" tác giả đã gửi gắm khát vọng gì đối với đất nước?

a)

Muốn thuyết phục người tài nên vượt qua những nghi ngại, e dè, đồng tâm hợp lực cùng vua xây dựng triều đại mới, làm cho đất nước vững mạnh

b)

Muốn khẳng định chủ quyền, tự chủ, độc lập dân tộc, sự mở đầu của triều đại Tây Sơn - một triều đại mới sẽ đưa đất nước phát triển vững mạnh.

c)

Muốn thể hiện khát vọng về một triều đại quy tụ được nhiều người tài, tướng sĩ dũng mãnh, mưu lược tài ba, đồng lòng nhất trí vượt qua khủng hoảng.

d)

Muốn thể hiện khát vọng về hình tượng một người anh hùng vì nước, vì dân, mưu trí toàn tài, lãnh đạo hùng binh dựng nền độc lập, chủ quyền cho quốc gia.

46.

Đâu là yếu tố KHÔNG tạo nên sức thuyết phục của "Chiếu cầu hiền"?

a)

Luận đề đúng đắn: Cần hiền tài giúp vua dựng nước.

b)

Luận điểm rõ ràng, mạch lạc, quan hệ với nhau chặt chẽ.

c)

Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, thái độ chân thành, thấu hiểu lòng người.

d)

Tư tưởng nhân nghĩa

47.

Đâu không phải là nội dung của văn bản "Chiếu cầu hiền"?

a)

Theo lẽ xưa nay, người hiền tài phải phát huy tài năng, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống.

b)

Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời trong khi nhà vua đang mong gặp được người tài.

c)

Những khó khăn trong buổi đầu xây dựng triều đại mới, cần có người tài giúp nước

d)

Cách thức chiêu mộ, sử dụng người tài.

e)

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

48.

Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:

a)

Hi Doãn

b)

Ức Trai

c)

Trúc Vân

d)

Trọng Phủ

49.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?

a)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

50.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê, Trịnh

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

d)

Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

51.

Nội dung nào dưới đây không đúng về sự nghiệp văn học của Ngô Thì Nhậm?

a)

Ngô Thì Nhậm là cây bút tiêu biểu nhất trong bộ Ngô Gia văn phái với gần 1000 bài thơ, phú

b)

Ngô Thì Nhậm chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm. Thể loại yêu thích nhất của ông là hát nói

c)

sáng tác bộ sách khảo luận về sử và triết học như Xuân thu quản kiến, Trúc lâm tông chỉ nguyên thanh.

d)

Ngô Thì Nhậm là người tài hoa, không chỉ có tài về thơ Nôm mà còn có tài về kiến trúc

52.

Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?

a)

1787 – 1788

b)

1788 – 1789

c)

1789 – 1790

d)

1790 – 1791

53.

Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?

a)

Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn

b)

Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước

c)

Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước

d)

Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn

54.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

55.

Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Khi triều đại Lê – Trịnh sụp đổ

b)

Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi vua

d)

Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ

56.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

57.

Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì?

a)

Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.

b)

Người hiền tự giấu mình, không về với thiên tử là trái ý trời

c)

Người hiền có thể trở thành thiên tử

58.

Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:

a)

Hi Doãn

b)

Ức Trai

c)

Trúc Vân

d)

Trọng Phủ

59.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?

a)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

60.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê, Trịnh

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

d)

Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

61.

Nội dung nào dưới đây không đúng về sự nghiệp văn học của Ngô Thì Nhậm?

a)

Ngô Thì Nhậm là cây bút tiêu biểu nhất trong bộ Ngô Gia văn phái với gần 1000 bài thơ, phú

b)

Ngô Thì Nhậm chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm. Thể loại yêu thích nhất của ông là hát nói

c)

sáng tác bộ sách khảo luận về sử và triết học như Xuân thu quản kiến, Trúc lâm tông chỉ nguyên thanh.

d)

Ngô Thì Nhậm là người tài hoa, không chỉ có tài về thơ Nôm mà còn có tài về kiến trúc

62.

Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?

a)

1787 – 1788

b)

1788 – 1789

c)

1789 – 1790

d)

1790 – 1791

63.

Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?

a)

Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn

b)

Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước

c)

Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước

d)

Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn

64.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

65.

Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Khi triều đại Lê – Trịnh sụp đổ

b)

Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi vua

d)

Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ

66.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

67.

Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì?

a)

Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.

b)

Người hiền tự giấu mình, không về với thiên tử là trái ý trời

c)

Người hiền có thể trở thành thiên tử