wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập Lịch sử (lớp 11)

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài.

2.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Tích cực, tiến bộ.

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Trung lập, tích cực.

4.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Cùng có và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Tiến hành cải tổ nhằm đưa đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

5.

Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược vào nội địa các nước láng giềng.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

b)

Đổi mới là căn cứ để đẩy cách tân xã hội chủ nghĩa tiến lên.

c)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.

d)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

8.

Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

9.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

10.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự ra đời và phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong lòng chế độ phong kiến hoặc thuộc địa là một đặc trưng kinh tế tiêu biểu ở các nước Âu - Mĩ trước khi cách mạng tư sản bùng nổ. Những biến đổi về kinh tế làm mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự bất mãn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp khác nhau trong xã hội. Giai cấp tư sản luôn mâu thuẫn với chế độ phong kiến về mặt quyền lợi và địa vị chính trị tương xứng. Sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa và chính sách cai trị hà khắc của nhà nước phong kiến, thực dân đã khiến mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, dẫn đến cách mạng tư sản bùng nổ ở nhiều quốc gia.” Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Đoạn tư liệu trên đề cập đến tiến trình tư tưởng của cách mạng tư sản thời cận đại.

b)

Sự bất mãn của giai cấp tư sản và các tầng lớp khác trong xã hội xuất phát từ chính sách cai trị hà khắc của nhà nước phong kiến, thực dân.

c)

Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân là lực lượng chính của cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến, thực dân để giành địa vị chính trị tương xứng với tiềm lực kinh tế.

d)

Các tầng lớp khác nhau trong xã hội đều mâu thuẫn với chế độ phong kiến, thực dân nhưng chỉ giai cấp tư sản là động lực để chuyển hóa mâu thuẫn ấy bùng lên đấu tranh.

11.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chính sách cai trị của chế độ phong kiến Pháp gây ra sự bất mãn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp trong xã hội. Nhà vua Pháp có quyền hành chuyên chế vô hạn, quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của đất nước. Ở thế kỉ XVIII, vua Lu-i XVI và vương triều phong kiến đã thực hiện những chính sách không phù hợp, đẩy đất nước vào tình trạng khủng hoảng. Xã hội Pháp lúc này chứng kiến mâu thuẫn chồng chéo giữa tầng lớp quý tộc và đẳng cấp thứ ba. Trong hoàn cảnh đó, giai cấp tư sản đã lãnh đạo cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.” Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho giai cấp tư sản.

b)

Trong lòng xã hội Pháp chỉ xuất hiện mâu thuẫn giữa quý tộc và đẳng cấp thứ ba.

c)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến Pháp gây bất mãn cho đẳng cấp thứ ba.

d)

Chính sách cai trị hà khắc của chế độ phong kiến và những mâu thuẫn xã hội gay gắt đã thổi bùng lên phong trào đấu tranh chống phong kiến của giai cấp tư sản Pháp.

12.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc cách mạng tư sản Anh là một sự kiện quan trọng trong lịch sử thế giới. Bằng lực lượng của quần chúng, nó đã đập tan nền quân chủ phong kiến, thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho sức sản xuất mới phát triển. Trong cuộc đấu tranh quyết liệt với thế lực phong kiến phản động, giai cấp tư sản đã giành được thắng lợi”. Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Chế độ tư bản chủ nghĩa được thiết lập ở nước Anh sau thắng lợi của cách mạng tư sản.

b)

Cách mạng tư sản Anh đã tạo điều kiện cho kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển.

c)

Động lực của cuộc cách mạng tư sản Anh chủ yếu đến từ giai cấp phong kiến.

d)

Trong quá trình đấu tranh chống chế độ phong kiến, giai cấp tư sản Anh không cần sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

13.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc cách mạng tư sản Anh do tầng lớp quý tộc mới và tư sản lãnh đạo, đã lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Anh. Đông đảo quần chúng nhân dân - thợ thủ công, tư sản nhỏ, nông dân - giữ vai trò quyết định trong thắng lợi của cách mạng, song họ không được hưởng quyền lợi gì. Cuối cùng, cách mạng kết thúc bằng sự nhượng bộ của những người lãnh đạo để lập ra chế độ quân chủ lập hiến.” Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Cuộc cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới và tư sản.

b)

Cách mạng tư sản Anh khép lại bằng việc xác lập chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Động lực của cách mạng tư sản Anh chủ yếu đến từ nhân dân lao động nhưng quyền lợi của họ không được đáp ứng.

d)

Cách mạng tư sản Anh có tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

14.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sau cuộc Cách mạng tư sản Anh khoảng 100 năm, một cuộc biến động xã hội chính trị to lớn đã bùng nổ ở châu Mĩ. Đó là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở châu Mĩ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của cách mạng Anh nhưng lại mang hình thức chiến tranh vì tự do chống lại thực dân tư bản Anh. Cuộc cách mạng này mang tính chất giải phóng dân tộc có ý nghĩa thế giới với Tuyên ngôn độc lập nổi tiếng, bắt đầu như một nguyên lí:

“Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa đã ban cho họ những quyền không thể tước bỏ được. Trong những quyền ấy, có quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".

Đó là kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội, của tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân 13 bang thuộc địa của Anh”.

a)

Cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở châu Mĩ xảy ra trước cách mạng tư sản ở Anh.

b)

Cuộc cách mạng ở châu Mĩ ban đầu bùng nổ như một cuộc chiến tranh giành độc lập, chống lại thực dân Anh.

c)

Cách mạng tư sản đầu tiên ở châu Mĩ không mang tính chất giải phóng dân tộc mà là cuộc chiến tranh bảo vệ lợi ích kinh tế.

d)

Trong cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở châu Mĩ, nhiệm vụ dân tộc được ưu tiên hơn nhiệm vụ dân chủ.

15.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tư sản Mĩ được tiến hành dưới hình thức một cuộc chiến tranh giành độc lập cho nhân dân Bắc Mĩ. Đó là cuộc chiến tranh vĩ đại, chiến tranh thực sự giải phóng, thực sự cách mạng. Nhiệm vụ của cuộc cách mạng đẻ ra là xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa. Những yêu cầu rộng lớn về ruộng đất, về công thương nghiệp đã đặt cho cuộc cách mạng này nhiệm vụ chống ách thống trị của thực dân Anh, chống chế độ phong kiến và xây dựng quan hệ mới, trật tự mới.” Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Cuộc cách mạng tư sản Mĩ là cuộc nội chiến giữa nhân dân Mĩ và thực dân Anh.

b)

Cách mạng tư sản Mĩ bùng nổ do yêu cầu phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở thuộc địa.

c)

Nhiệm vụ chống ách thống trị của thực dân Anh là nhiệm vụ dân tộc của cuộc cách mạng.

d)

Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Mĩ là sự xây dựng một trật tự mới, khác biệt hoàn toàn so với hệ thống thuộc địa trước đó.

16.

một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản giữa thế kỉ XXI đến đâu thế kỉ XXX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

17.

một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

18.

một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

c)

xóa bỏ triệt để những mẫu thuận trong xã hội

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực

19.

lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ

b)

nông dân

c)

công nhân

d)

tư sản

20.

lực lượng nào sau đây KHÔNG phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX

a)

giai cấp tư sản

b)

quý tộc mới

c)

quý tộc tư sản hóa

d)

giai cấp công nhân

21.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

22.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

23.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

24.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

25.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

26.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

27.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến

28.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

30.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

31.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

32.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

d)

Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?

a)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.

b)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.

c)

Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

d)

Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.

34.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp.

b)

Đức

c)

I-ta-li-a

d)

Anh.

35.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

36.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

tự do cạnh tranh.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

đế quốc chủ nghĩa.

37.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

38.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

39.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật

d)

Anh.

40.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và Pháp.

c)

Mỹ và Đức.

d)

-ta-li-a và Nhật.

41.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

42.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

43.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớ

c)

Đai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

44.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

45.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ

46.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

47.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa – giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học – công nghệ.

48.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

49.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

50.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

a)

Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

c)

Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

d)

Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.

51.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

52.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

53.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

54.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời

d)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

56.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

. Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu

d)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu

58.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

59.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

60.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

61.

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

b)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết

62.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin

c)

Pu-tin

d)

Goóc-ba-chốp.

63.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

64.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

65.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

a)

Mát-xcơ-va.

b)

Xta-ling-grát.

c)

Pê-tơ-rô-grat.

d)

Điện Xmô-nưi.

66.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

a)

thông qua.

b)

Biên xoạn

c)

xoá bỏ.

d)

có hiệu lực.