wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL

Total questions: 72

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

 Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiền mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất dinh

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gân liền với tiền bà xã hội

2.

Khi đánh già sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cử vào tiêu chí nào

a)

Cơ cấu ngành kinh tế

b)

Cơ cấu vùng kinh tế

c)

Cơ cấu thành phần kinh tế

d)

Tiềm lực quốc phòng

3.

 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bên vũng không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không, đảm bảo phát triển bền vững

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững

4.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ

d)

Chuyển dịch việc phân phối.

5.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

nội dung của phát triển bền vững.

b)

điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.

c)

động lực của phát triển xã hội.

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

6.

Dùng để biểu thị thu nhập cum nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tỉnh bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP)

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người

d)

tồng thu nhập quốc dân (GNI)

7.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội

c)

Cơ cấu dòng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số

8.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trường kinh tế nó thể hiện nội dung nào

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người

c)

Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người

d)

Tổng sản phẩm quốc dân.

9.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần A C

a)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều

b)

giải quyết tốt vẫn để việc làm

c)

gia tăng phân hóa giàu nghèo

d)

gia tăng lệ thuộc thế giới

10.

 Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

a)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh về gần liền với tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về nhưng của nền kinh tế

d)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao

11.

Tăng trưởng kinh tử được biểu hiện ở nội dung nào

a)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

m bảo phát triển bền vững về môi trường

c)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

12.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế A(B. - D.

a)

Tăng trường, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục

b)

Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tê

c)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng

d)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoa nền kinh tế.

13.

Tăng trưởng và phát triển kinh tố không có vai trò nào

a)

Thực hiện phân phối công bằng.

b)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo

c)

Thu hẹp khoảng cách các vùng.

d)

Nâng cao mức sống người dân

14.

Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu

a)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá

b)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá giáo dục

c)

Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ Trường

d)

Phát triển kinh tế là quá trình biển đối về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian

15.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia? C. ( B. . D.

a)

Sự gia tăng thu nhập của người dân.

b)

Sự gia tăng của dân số

c)

Sự gia tăng mức sống của người dân.

d)

Sự gia tăng của hàng hóa

16.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dụng của khái niệm

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Hội nhập kinh tế

c)

Tăng trưởng kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

17.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế

a)

vùng

b)

lãnh thổ

c)

ngành

d)

thu nhập

18.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế vài trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

ĐỘC LẬP

b)

MỤC ĐÍCH

c)

NỘI DUNG

d)

HẬU QUẢ

19.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và địch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng thu nhập quốc dân (GNI)

b)

tổng thu nhập quốc nội (GDP)

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người

d)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người

20.

Phát biểu sai về các chỉ tiêu tăng trưởngphát triển kinh tế? A. B. C. D.

a)

Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia tổng thu chập quốc dân hình quân đầu người.

b)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tòng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).

c)

GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất dinh

d)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị xã hội của một quốc gia

21.

Nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ lắc động như thể nào tới việc phát triển

a)

Không tác động

b)

Tạo điều kiện thuận lợi

c)

Thúc đẩy và tạo động lực

d)

Kìm hãm và tác động tiêu cực

22.

Ngoài việc căn cử vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hằng hóa dịch vụ mà nền KT tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn thu căn cứ sự tăng lên về thu nhập của ................

a)

đối tượng yêu thể.

b)

trung bình của người dân.

c)

trung bình quốc gia

d)

tầng lớp thượng lưu

23.

Khi đánh giá sự phát triển, không căn cứ vào

a)

Lạm phát, thất nghiệp

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Tiến bộ, công bằng xã hội

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

24.

GNI/Người

a)

quốc dân

b)

quốc nội

c)

quốc dân theo đầu người

d)

quốc nội theo đầu người

25.

một trong những thước đo tăng trưởng

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều

b)

tổng hàng hóa xuất khẩu

c)

tổng thu nhập quốc dân

d)

chỉ số phát triển bền vững

26.

Đúng về chỉ tiêu tăng trưởng : Mức tăng ...........

a)

chỉ số bắt hình đăng trong phân phối thu nhập

b)

tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định

c)

ân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

d)

thu nhập của từng cá nhân

27.

Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thể giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dầu ăn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thực hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

toàn quốc

b)

toàn cầu

c)

khu vực

d)

song phương

28.

Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dầu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương

b)

Khu vực

c)

Toàn cầu

d)

Toàn quốc

29.

Là sự thoả thuận nhằm xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phí thuế quan giữa các bên tham gia nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

thị trường chung

b)

hiệp định thương mại tự do

c)

thỏa thuận thương mại ưu đãi

d)

liên minh kinh tế

30.

(câu hỏi bổ trợ) mức độ hội nhập nào mà các nước dành cho nhau ưu đãi về thuế quan, phi thuế quan

a)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi (mức 1)

b)

Hiệp định thương mại tự do( mức 2)

c)

Thị trường chung (mức 4)

d)

Liên minh kinh tế

(Mức 5)

31.

(Bổ trợ) Mức độ hội nhập thiết lập, áp dụng biểu thuế chung, xóa bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan

a)

Liên minh thuế quan

( mức 3)

b)

Liên minh kinh tế

(Mức 5)

c)

Thị trường chung

(mức 4)

d)

Hiệp định thương mại tự do (mức 2)

32.

(bổ trợ) Mức độ hội nhập tự do di chuyển, lao động, vốn

a)

Hiệp định thương mại tự do (mức 2)

b)

Liên minh thuế quan(mức 3)

c)

Thị trường chung

( mức 4)

d)

Liên minh kinh tế

(mức 5)

33.

(bổ trợ) mức độ hội nhập tự do di chuyển, lao động, vốn, xây dựng chính sách kinh tế chung, mực tiêu chung

a)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi (mức 1)

b)

Liên minh kinh tế

(mức 5)

c)

Liên minh thuế quan

(mức 3)

d)

Thị trường chung

(mức 4)

34.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm

b)

những đảng phái mới.

c)

nhiều lãnh thổ mới

d)

những chủng tộc mới

35.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.

b)

Tận dụng được nguồn tài chính.

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ

d)

Được chuyên lên thành nước lớn.

36.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam- Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

toàn cầu

b)

song phương

c)

khu vực

d)

châu lục.

37.

Phát biểu sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn

b)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cậnsử dụng được nguồn lực bên ngoài.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

d)

Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu

38.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào

a)

Có cùng lịch sử hình thành.

b)

Tôn trọng độc lập chủ quyền

c)

Tương đồng trình độ phát triển.

d)

Có sự tương đồng về tôn giáo.

39.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào

a)

Quy chế miễn thị thực.

b)

Liên mình kinh tế.

c)

Thị trường chung

d)

Liên minh thuế quan

40.

Ngày 14/01/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào

a)

Toàn quốc

b)

Toàn cầu.

c)

Song phương.

d)

Khu vực

41.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. B. C. Dị

a)

người đứng đầu chỉnh thủ.

b)

nguyên thủ của một nước.

c)

một nhóm người.

d)

các quốc gia khác.

42.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai tro và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia

a)

Mở rộng biên giớ

b)

Thu hút vốn đầu tư.

c)

Mở rộng thị trường.

d)

Tạo nhiều việc làm.

43.

Phát biểu sai về sự cần thiết của thôi nhập kinh tế quốc tế

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc giá tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài,

44.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

d)

Khi tham gia tổ chức kt qt, mỗi quốc gia không chỉ có nghĩa vu tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

45.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức

a)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

b)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

c)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

46.

Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào

a)

Tương đồng về địa lý

b)

Đang chiến tranh với nhau.

c)

Có sự phù hợp về văn hóa.

d)

Cùng chung mục tiêu.

47.

Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thỏa thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

hiệp định thương mại tự do

b)

thỏa thuận thương mại ưu đãi

c)

thị trường chung

d)

liên minh kinh tế

48.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ

a)

Hiệp định vay vốn ưu đãi.

b)

Hiệp định tương trợ tư pháp.

c)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi

d)

Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.

49.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cũng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

hiệp định chiến tranh.

b)

xác định mốc biên giới,

c)

hhiệp định thương mại tự do

d)

tuần tra chung trên biển.

50.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ" điều này thể hiện nguyên tắc nào

a)

Bình đàng.

b)

Thỏa thuận.

c)

Công bằng

d)

Cùng có lợi

51.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau qua các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc

a)

khu vực

b)

toàn cầu

c)

song phương

d)

toàn diện

52.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cũng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào

a)

Kinh tế đối ngoại.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

53.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tác nào

a)

Phải cũng trong khu vực

b)

Phải tương đồng văn hóa

c)

Nước lớn có quyền áp đặt.

d)

Bình đẳng và cùng có lợi.

54.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sầu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào

a)

Hội nhập toàn cầu

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập liên minh

d)

Hội nhập song phương

55.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thẻ hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào

a)

song phương

b)

khu vực

c)

toàn cầu

d)

đa phương

56.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sống phương, các quốc gia không bắt buộc phải thủ nguyên tắc nào

a)

Tôn trọng vị thế của nhau.

b)

Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.

c)

Bình đẳng cũng có lợi.

d)

Tôn trọng độc lập chủ quyền

57.

Không phải là chỉ tiêu đề đành giả sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong đoạn thông tin trên

a)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội

b)

Thu nhập bình quân đầu người (GN/người)

c)

Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.

d)

Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm

58.

Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên

a)

Thu nhập bình quân đầu người (GN1/người).

b)

Tốc độ tăng dần số hàng năm

c)

thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người)

d)

Tổng sản phẩm quốc dân (GDP)

59.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm cả với trà như thế nào đến với sự phá tiên kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?

a)

Quyết định nhất

b)

Không đáng kể

c)

Kim hãm

d)

Động lực

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tử trong thông tin trên?

a)

Thu nhập bình quân theo GDP.

b)

Tốc độ tăng GDP.

c)

Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập

d)

Tốc độ tăng dân số

61.

Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trường kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bản vững được đề cập trong thông tin trên?

a)

Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.

b)

Tạo việc làm và năng cao thu nhập

c)

Tốc độ tăng dân số phù hợp

d)

Giảm tỉ lệ lạm phát và nâng cao thu

62.

Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội

a)

Tăng trưởng dân số

b)

Tăng trưởng việc làm

c)

Tốc độ tăng lạm phát.

d)

Tăng trưởng kinh tế

63.

Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của bình hợp tác nào

a)

Hội nhập khu vực

b)

Hội nhập toàn cầu

c)

Hội nhập song phương

d)

Hội nhập đa phương

64.

Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do không mang lại

a)

Thay đổi chế độ chính trị

b)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

Mở rộng thị trường việc làm.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

65.

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào

a)

Hội nhập đa phương.

b)

Hội nhập song phương.

c)

Hội nhập khu vực

d)

Hội nhập toàn cầu

66.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEML những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào

a)

Chính trị - quân sự.

b)

Kinh tế - quốc phòng.

c)

Kinh tế - thương mại.

d)

Ngoại giao - quốc phòng.

67.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào

a)

Hợp tác khu vực

b)

Hợp tác toàn cầu

c)

Hợp tác song phương

d)

Hợp tác quốc tê

68.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?

a)

Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.

b)

Phân chia lợi nhuận bình quân.

c)

Phân chia lại phạm vì quyền lực.

d)

Thúc đẩy tự do hóa thương mại,

69.

Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bặc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiểu hỏi và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gần với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa theo cơ chế thi trường định hướng xã hội chủ nghĩa với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

a)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tỉ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước

b)

Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quần hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia

d)

Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế.

70.

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trong 11.90% khu công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%, khu vực dịch vụ chiếm 42.54%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8.38% Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221.8 nghìn tỷ đồng, tương đ 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101.9,triệu đồng tương đương 4.284.5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động kinh tế năm 2023 giá hiện hành ước đạt 1993 triệu đồng lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022), theo già so sánh, năng suất lao động tăng do trình độ của người lao động được cái thiện(tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022)

a)

Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế

b)

Thu nhập 4284.5USD/1 người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân theo đầu người

c)

Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ hán phản ánh sự tăng trường phát triển kinh tế

d)

Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế

e)

tất cả đều sai

71.

Việt Nam ngày cũng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng và quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Dong Nam A (ASEAN) từ năm 1995 nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Công đồng ASEAN, tham gia tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, phong trào không liên kết,....... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thể hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP)

a)

Cộng đông Pháp ngữ và phong trào không Liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Việt Nam vừa cần hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương

c)

Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa

d)

Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là nước đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các phát triển đặt ra

72.

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được cũng có toàn diện trong giai đoạn 2011-2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện, có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã năng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tử quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thể đan xen lợi ích, góp phần gin giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước, nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

a)

Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lực toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực

b)

Hội nhập kinh tế quốc tố không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam

c)

Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích để hội nhập

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới.