wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ 12

Total questions: 67

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Từ 1943 đến 1954.

b)

Từ 1954 đến 1960.

c)

Từ 1960 đến 1970.

d)

Từ 1970 đến 1975.

2.

Theo biểu đồ, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng với dân số nước ta giai đoạn 2009 - 2023?

a)

Nhóm 0 - 14 tuổi tăng, nhóm 15 - 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.

b)

Nhóm 0 - 14 tuổi tăng, nhóm 15 - 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.

c)

Nhóm 0 - 14 tuổi giảm, nhóm 15 - 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.

d)

Nhóm 0 - 14 tuổi giảm, nhóm 15 - 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.

3.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

4.

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc

a)

sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.

b)

bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.

c)

nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động.

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

a)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

những thành tựu phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

6.

Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.

b)

Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.

d)

Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.

7.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì:

a)

Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.

b)

Tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

c)

Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.

d)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

8.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là:

a)

tập trung thành cán tầng vụ

b)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế

c)

tập trung lao động vào đô thị

d)

phát triển các ngành trình độ cao

9.

Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là:

a)

hành chính, quân sự.

b)

kinh tế, quân sự.

c)

công nghiệp, hành chính.

d)

hành chính, thương mại.

10.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta:

a)

Diện ra đồng đều ở các vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống thành thị.

d)

Không có các thành phố.

11.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.

c)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.

12.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là:

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.

b)

thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

tăng thu nhập cho người lao động.

d)

tạo thị trường rộng có sức mua lớn.

13.

Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần:

a)

giảm bớt tốc độ đô thị hóa.

b)

gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.

c)

mở rộng lối sống nông thôn.

d)

hạn chế di dân ra thành thị.

14.

Tại sao nước ta cần phải xây dựng đô thị chuẩn “xanh”?

a)

Tiết kiệm năng lượng, tăng số lượng việc làm cho người dân.

b)

Tiết kiệm tài nguyên, hạn chế tác động xấu của thiên nhiên.

c)

Tăng chất lượng sống cho người dân, mở rộng không gian.

d)

Tăng cường cây xanh, tăng chất lượng không khí cho đô thị.

15.

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở:

a)

tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường.

b)

nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.

c)

cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.

d)

nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.

16.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng:

a)

giảm chế biến, tăng dịch khai khoáng.

b)

giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.

c)

tăng công nghiệp, dịch vụ, giảm nông nghiệp.

d)

tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.

17.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

b)

Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.

c)

Nắm giữ các ngành kinh tế then chốt.

d)

Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.

18.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?

a)

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

b)

Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.

c)

Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.

d)

Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

19.

Phát biểu nào sau đây Không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?

a)

Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.

b)

Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.

c)

Hình thành các cực tăng trưởng kinh tế trọng điểm.

d)

Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.

20.

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay:

a)

giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.

b)

cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.

d)

giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.

21.

Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là:

a)

mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.

c)

sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

22.

Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là:

a)

các vùng đều thuận lợi, mưa nhiều.

b)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

c)

đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

d)

khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

23.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay:

a)

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

b)

phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

c)

tập trung đầu tư nhiều cho cây hàng năm.

d)

các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

24.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là:

a)

thiếu vốn đầu tư.

b)

thị trường tiêu thụ chưa ổn định.

c)

thiếu lao động có trình độ.

d)

khí hậu không phù hợp.

25.

Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay

a)

tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.

b)

số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.

c)

hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.

d)

chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.

26.

Phân gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do

a)

A. nhu cầu thị, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.

b)

B. dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.

c)

C. chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.

d)

D. có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.

27.

Ngành làm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

c)

các sản phẩm gỗ chưa phong phú.

d)

có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.

28.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

29.

Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng

a)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng ổn định.

d)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

30.

Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?

a)

nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.

b)

phương tiện đánh bắt hiện đại.

c)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

d)

bờ biển dài, ngư trường trọng điểm.

31.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

a)

A. có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

b)

B. khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.

c)

C. có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.

d)

D. có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.

32.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

a)

Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.

d)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.

33.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.

b)

đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.

c)

phát triển đội ngũ nuôi trồng thủy sản.

d)

trang bị kĩ thuật mới cho ngư dân.

34.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do

a)

thị trường rộng, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

b)

tàu thuyền công suất lớn, ngư cụ đánh bắt tốt.

c)

mở rộng chế biến và phát triển dịch vụ thủy sản.

d)

nguồn vốn lớn, phòng chống bảo biển hiệu quả.

35.

Trang trại ở nước ta được phân thành những nhóm nào?

a)

Trang trại nông nghiệp chuyên canh, trang trại chăn nuôi.

b)

Trang trại tổng hợp chuyên ngành, trang trại tổng hợp.

c)

Trang trại nông nghiệp trồng trọt, trang trại chăn nuôi.

d)

Trang trại nông nghiệp nuôi trồng, trang trại lâm nghiệp.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm, mục đích của hình thức trang trại trong nông nghiệp?

a)

Không thực hiện mua lô nông lẻ.

b)

Mục đích sản xuất hàng hóa.

c)

Quy mô sản xuất nhỏ lẻ.

d)

Mục đích tự cung tự cấp.

37.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.

b)

tạo điều kiện chuyển hóa lao động cho các vùng nông thôn.

c)

tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

d)

đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

38.

Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam chú yếu tập trung vào những lĩnh vực nào?

a)

Cây công nghiệp, thủy sản ứng dụng công nghệ.

b)

Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản ứng dụng công nghệ.

c)

Lương thực, bông và đồng vật quý hiếm.

d)

Nhiên liệu sinh học và chế biến nông sản.

39.

Cho thông tin sau: Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km² (năm 2025 là khoảng 343 người/km²), cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km² (năm 2025 là khoảng 1110 người/km²) thì vùng Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 146 người/km² (năm 2025). Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp. Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ. Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.

a)

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

b)

Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.

c)

Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.

d)

Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.

40.

Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị ít, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986), đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.

a)

Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, tuy nhiên trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp.

b)

Biểu hiện của quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.

c)

Quá trình đô thị hóa hiện nay diễn ra nhanh hơn chủ yếu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư các đô thị.

d)

Chức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh, thành phố.

41.

Những năm gần đây không ít các khu đô thị mới 'xanh', 'sinh thái' có tỉ lệ diện tích cây xanh, mặt nước lớn so với tổng diện tích đất khu đô thị ngày càng nở rộ, hình thành nên một xu thế được người dân đô thị quan tâm. Có thể kể đến khu đô thị xanh Ecopark có quy mô lớn nhất miền Bắc.

a)

Xu thế hình thành nên các khu đô thị xanh đã và đang trở thành hướng phát triển tất yếu.

b)

Phát triển đô thị xanh giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm không khí.

c)

Một đô thị chuẩn xanh cần đáp ứng được tiêu chí không gian xanh và chất lượng môi trường đô thị xanh là đủ.

d)

Đô thị xanh không liên quan đến cảnh quan văn hóa lịch sử, danh lam thắng cảnh.

42.

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động tăng nhanh.

a)

Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.

c)

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ngày càng giảm.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động.

43.

Trên phạm vi cả nước, đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội (theo tinh thần Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban chấp hành Trung ương). Các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế,... được hình thành ở nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

a)

Tổ chức lãnh thổ nền kinh tế nước ta thay đổi theo hướng tích cực.

b)

Một trong những mục đích của sự thay đổi tổ chức kinh tế theo lãnh thổ là nhằm tạo ra không gian phát triển mới.

c)

Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hóa sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết việc làm.

d)

Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp thu hút vốn đầu tư lớn, chuyển dịch cơ cấu không gian sản xuất nông nghiệp.

44.

Cho biểu đồ về sản xuất lúa gạo của nước ta giai đoạn 2010 - 2023?

a)

Sản lượng lúa gạo có xu hướng giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2023.

b)

Diện tích lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong giai đoạn 2010 - 2023.

c)

Trong giai đoạn 2010 – 2020 diện tích lúa hè thu có xu hướng tăng liên tục.

d)

Trong giai đoạn 2010 – 2023 sản lượng lúa gạo tăng 2,5 triệu tấn.

45.

Cho bảng số liệu: Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2021-2023

a)

Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.

   

b)

Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục.

c)

Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.

d)

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2023.

46.

Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021).

a)

Ngành thủy sản có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.

b)

Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.

c)

Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.

d)

Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.

47.

Ở nước ta, các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như các vùng chuyên canh cây công nghiệp: Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,..

a)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta hiện nay.

b)

Nam Trung Bộ hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, đất bazan màu mỡ phân bố tập trung trên bề mặt khá bằng phẳng.

c)

Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cây cao su với điều kiện đất xám trên phù sa cổ, khí hậu ổn định, lao động có trình độ khoa học cao.

d)

Khó khăn chủ yếu với các vùng chuyên canh khi muốn mở rộng quy mô sản xuất là thiếu nước trầm trọng trong

48.

Theo quy hoạch cả nước tính đến năm 2030 có 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tính đến năm 2023 có 6 khu đã đi vào hoạt động, 290 doanh nghiệp, 2000 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thông minh hoạt động và đóng góp vào tăng trưởng GDP toàn ngành nông nghiệp là 3,83%.

a)

Theo quy hoạch, mục tiêu 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đạt được tính đến năm 2025.

b)

Các khu nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào việc ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp.

c)

Số lượng hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao nhiều hơn số lượng doanh nghiệp hơn 6,8 lần.

d)

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển phổ biến ở nước ta và có đóng góp lớn vào giá trị của ngành nông nghiệp.

49.

Biết năm 2023, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân là 13162,4 nghìn người, diện tích tự nhiên 95184,1 km². Cho biết mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²)

a)

138 người/km²

b)

120 người/km²

c)

100 người/km²

d)

150 người/km²

50.

Câu 51. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km², số dân năm 2022 là 99,47 triệu người. Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²)

a)

300 người/km²

b)

250 người/km²

c)

350 người/km²

d)

400 người/km²

51.

Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18 300 000 người và diện tích là 23 600 km². Hỏi mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu người/km²?

a)

775 người/km²

b)

650 người/km²

c)

900 người/km²

d)

500 người/km²

52.

Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %)

a)

0,12%

b)

0,25%

c)

0,08%

d)

0,30%

53.

Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân của %)

a)

0,91%

b)

1,25%

c)

0,75%

d)

1,05%

54.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng năm 2022 giảm so với năm 2020 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2 của %)

a)

0,19%

b)

0,29%

c)

0,09%

d)

0,39%

55.

Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

a)

62,8

b)

37,2

c)

50,0

d)

58,5

56.

Năm 2022, tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế của nước ta là 9 548 738 tỉ đồng. Trong đó, khu vực dịch vụ là 3 945 763 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng khu vực dịch vụ của nước ta trong tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

41,3

b)

35,2

c)

48,7

d)

29,5

57.

Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

83,8

b)

65,2

c)

72,5

d)

90,1

58.

Cho biết số dân trong nhóm 15 - 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người? (Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người). (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của triệu người)

a)

66,6

b)

72,3

c)

59,8

d)

80,1

59.

Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến số thập phân nhỏ nhất của triệu người).

a)

1,6

b)

2,0

c)

0,9

d)

3,2

60.

Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 98,5 triệu người; tỉ lệ dân thành thị nước ta là 37,1% (niên giám thống kê năm 2022). Vậy số dân thành thị nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)

a)

36,5

b)

32,8

c)

40,2

d)

28,6

61.

Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số thành thị của nước ta năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) cao hơn bao nhiêu % so với tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

36

b)

18

c)

25

d)

42

62.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thực hiện vào khu vực kinh tế Nhà nước của nước ta, giai đoạn 2010 - 2023 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

251

b)

180

c)

320

d)

205

63.

Cho biết tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2020 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) của nước ta nhiều hơn bao nhiêu % khu vực ngoài Nhà nước?

a)

168

b)

120

c)

95

d)

200

64.

Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê xuất khẩu của nước ta năm 2023 so với năm 2020 (coi năm 2020 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

104

b)

95

c)

110

d)

120

65.

Cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

4,5

b)

2,3

c)

6,7

d)

8,1

66.

Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

61 tạ/ha

b)

55 tạ/ha

c)

68 tạ/ha

d)

73 tạ/ha

67.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cao su (mủ khô) của nước ta năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

1,6

b)

2,4

c)

0,8

d)

3,1