NEW
Font size
WorksheetsLỚP 12 - CUỐI HKI (25-26)
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế; nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Nâng cao mức sống người dân.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lạm phát và thất nghiệp.
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là dựa vào
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
tổng hàng hóa xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
chỉ số phát triển bền vững.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
Chỉ số phát triển con người.
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO); việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN; việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản; xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Tương đồng trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur (Malaysia), Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC); việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
người đứng đầu chính phủ.
nguyên thủ của một nước.
một nhóm người.
các quốc gia khác.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
Tương đồng về địa lý.
Đang chiến tranh với nhau.
Có sự phù hợp về văn hóa.
Cùng chung mục tiêu.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ”; điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thỏa thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
khu vực.
song phương.
toàn cầu.
toàn diện.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tương đồng văn hóa.
Nước lớn có quyền áp đặt.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập đa phương.
Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
khu vực.
song phương.
châu lục.
toàn cầu.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được
trợ cấp thai sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hàng tháng.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và
cơ quan quản lý lao động.
thân nhân người lao động.
người sử dụng lao động.
người đào tạo lao động.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được
lương hưu hàng tháng.
phí bảo hiểm đã đóng.
tiền trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp khám chữa bệnh.
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
kế hoạch sản xuất.
kế hoạch tài chính.
chiến lược đàm phán.
chiến lược kinh doanh.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động, công ty A quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Sản phẩm
Thị trường
Tài chính
Khách hàng
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
bãi trừ quyền tự do tín ngưỡng
làm trái thỏa ước lao động tập thể
tham gia bảo vệ an ninh quốc gia
tuyển dụng lao động trực tuyến
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích
Khuyến mại hàng kém chất lượng
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Nâng cao đời sống vật chất nhân dân
Thực hiện chính sách, giảm nghèo
Nộp thuế đầy đủ theo quy định
Thực hiện chính sách an sinh xã hội
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm kinh doanh
Trách nhiệm từ thiện
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống
Tránh rủi ro và khủng hoảng
Gây thiệt hại người tiêu dùng
Tăng năng suất lao động
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Bảo vệ bất bình đẳng xã hội
Bảo vệ môi trường sống
Gây rối loạn thị trường
Cạnh tranh không lành mạnh
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức
Nhân văn
Kinh tế
Pháp lý
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân
Gian lận chế độ của người lao động
Kìm hãm người lao động phát triển
Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?
Từ chối bảo vệ người tiêu dùng
Ủng hộ quỹ nhân đạo
Chấp hành việc bảo vệ môi trường
Tuân thủ nghĩa vụ thuế
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký
tham gia xây nhà tình nghĩa
tuyển dụng chuyên gia cao cấp
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
kiểm soát các nguồn thu trong gia đình
kiểm soát các khoản thu của con
kiểm soát các khoản chi của con
kiểm soát các khoản chi của người chồng
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính
dòng họ
gia đình
cá nhân
nhà nước
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn
Mục tiêu tài chính dài hạn
Mục tiêu tài chính trung hạn
Mục tiêu tài chính vô hạn
Khi thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chi tỷ lệ cho nội dung nào dưới đây?
Chi thiết yếu
Chi nộp thuế nhà đất
Chi không thiết yếu
Chi tiết kiệm
Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
Thói quen chi tiêu hợp lí.
Thói quen chi tiêu tích cực.
Thói quen chi tiêu không tích cực.
Thói quen chi tiêu tiết kiệm.
Nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào dưới đây?
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động nộp thuế kinh doanh
Thu nhập từ tiền lương các thành viên
Thu nhập từ tiền lãi xuất gửi tiết kiệm
Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?
Chi phí điện nước
Chi phí học tập
Chi phí xem phim
Chi phí ăn, mặc
Để biết được tình hình tài chính hiện tại từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch tài chính, mỗi gia đình cần xác định được
các vấn đề sẽ phát sinh sau hôn nhân
các nguồn thu nhập trong gia đình
các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
các mối quan hệ trong và ngoài gia đình
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, các chủ thể chủ động xác định và thiết lập các mục tiêu tài chính cụ thể mà gia đình mong muốn đạt được trong tương lai là thực hiện bước nào dưới đây?
Phân chi các khoản thu chi
Xác định các nguồn thu nhập
Xác định mục tiêu tài chính
Thống nhất tỷ lệ thu chi
Những khoản bắt buộc phải chi tiêu hàng tháng để phục vụ các thành viên trong gia đình được gọi là khoản chi tiêu
không thiết yếu
đặc biệt
thiết yếu
quá xa xỉ
