wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử của Đăng

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình Việt Nam?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để giành chính quyền trên phạm vi cả nước.

b)

Tạo điều kiện cho phát xít Nhật vào xâm lược và cai trị lâu dài.

c)

Gây khó khăn cho cuộc kháng chiến chống Pháp đang diễn ra

d)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.

2.

Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò

a)

là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân

b)

là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.

c)

là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.

d)

là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.

3.

Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến

nay là

a)

phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.

b)

phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

c)

phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.

d)

đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.

4.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào đấu tranh chống Mĩ của nhân dân ta trong những năm 1961-1965 có điểm tương đồng nào sau đây so với những năm 1959-1960?

a)

Bùng nổ khi chính quyền Ngô Đình Diệm đã rơi vào khủng hoảng.

b)

Đều có sự tham gia của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Góp phần phát triển hậu phương, tăng cường tiềm lực cách mạng.

d)

Dùng đô thị làm bàn đạp để tấn công về nông thôn đồng bằng.

5.

Một trong những nét nổi bật về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam.

c)

thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam

d)

tiến hành cách mạng chủ nghĩa và dân tộc chủ nghĩa.

6.

Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, hậu phương miền Bắc đã có vai trò nào sau đây?

a)

Tiền tuyến lớn, hậu phương lớn.

b)

Chi viện lập tức và đầy đủ mọi yêu cầu của miền Nam

c)

Đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền

d)

Trực tiếp sản xuất và bảo đảm mọi nhu cầu vũ khí cho chiến trường

7.

Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

a)

thực hiện vừa đánh, vừa đàm.

b)

tiến hành chiến tranh nhân dân

c)

kết hợp quân sự với ngoại giao

d)

chủ trương lấy ít địch nhiều

8.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục ận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

9.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ – Trung căng thẳng.

b)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ – Xô – Trung trở lại bình thường.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

10.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn -ốt cuối năm 19787

a)

Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia.

b)

Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

c)

Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

d)

Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

11.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 17-2-1979.

a)

Trung Quốc lấn chiếm nhiều vùng đất đai ở khu vực biên giới phía đông bắc của Việt Nam

b)

Trung Quốc điều động 23 sư đoàn cùng pháo binh, xe tăng, máy bay, tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía bắc

d)

Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc biên giới Việt Nam từ Hải Phòng đến Lai Châu.

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiên tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989)?

a)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai....

b)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới

c)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

d)

Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

13.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc

c)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia

14.

Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc aẽ góp phần

a)

phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.

b)

ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân

c)

ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

d)

phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá.

15.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?

a)

Áp dụng những đặc điểm của văn hoá toàn cầu

b)

Học tập mô hình văn hoá của các nước đang phát triển trên thế giới.

c)

Duy trì bản sắc văn hoá dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hoá ngoại lai.

d)

Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài.

16.

Nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là

a)

kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích).

b)

kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích.

c)

kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy.

d)

kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương.

17.

Mỹ can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1950 - 1954) nhằm mục đích nào?

a)

Hất cẳng Pháp để nắm quyền kiểm soát khu vực châu Á

b)

Giúp Pháp thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

c)

Biến Đông Dương thành mắt xích trong cuộc chống Cộng.

d)

Bảo vệ hệ thống thuộc địa rộng lớn của Mỹ ở Đông Nam Á.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng chính sách xây dựng hậu phương kháng chiến của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm 1951- 1953?

a)

Xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.

b)

Chấn chỉnh chế độ thuế khoá, phát động thi đua yêu nước.

c)

Thực hiện triệt để cải cách ruộng đất ở các vùng giải phóng.

d)

Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm

19.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã

a)

chấm dứt hoàn toàn sự thống trị của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

chấm dứt hoàn toàn tình trạng chia cắt đất nước kéo dài từ năm 1858.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

d)

àm cho hy vọng kết thúc chiến tranh “trong danh dự” của Pháp sụp đổ.

20.

Nội dung nào phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?

a)

Xoá bỏ toàn bộ sự bóc lột giai cấp trong quá trình kháng chiến

b)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

c)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích

d)

Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.

21.

Từ năm 1954 đến năm 1958, để đối phó với âm mưu của Mỹ và Diệm, nhân dân miền Nam

a)

sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

tiến hành khởi nghĩa từng phần

c)

đấu tranh chính trị-hòa bình.

d)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh.

22.

Cao trào cách mạng diễn ra mạnh mẽ trên toàn miền Nam trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1963) là

a)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

b)

“Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

c)

“Đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”

d)

Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.

23.

Tông tiên công và nổi dậy Xuân 1975 có sự khác biệt cơ bản so với cuộc Tổng tiên công và nổi dậy Mậu Thân 1968 về

a)

huy động lực lượng

b)

lãnh đạo đấu tranh

c)

mục đích cao nhất.

d)

kết quả cuối cùng.

24.

Thắng lợi đầu tiên chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển cách mạng miền Nam từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang sử dụng bạo lực trong giai đoạn 1954 – 1960 là

a)

chiến thắng Ấp Bắc.

b)

chiến thắng Bình Giã

c)

phong trào Đồng khởi.

d)

chiến thắng Vạn Tường.

25.

Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Mỹ đã có những điều chỉnh như thế nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Thành lập Bộ chỉ huy quân sự mới của Mỹ.

b)

Đẩy mạnh hoạt động đàm phán trên thế mạnh.

c)

Vận động Quốc hội Mỹ ủng hộ cuộc chiến tranh

d)

Đưa quân Mỹ và đồng minh trực tiếp tham chiến

26.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời năm 1960 nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tập hợp đoàn kết các lực lượng đấu tranh chống kẻ thù.

b)

Vạch ra đường lối cụ thể cho cách mạng miền Nam.

c)

Vận động thanh niên miền Nam không đi lính cho Mỹ.

d)

Hiệp thương thống nhất với Mặt trận Tổ quốc ở miền Bắc.

27.

Những thành tựu miền Bắc Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) có vai trò như thế nào?

a)

Góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội miền Bắc

b)

ưa đất nước bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH.

c)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa miền Bắc.

d)

Làm phá sản cuộc chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ

28.

Nội dung nào là điểm khác biệt về thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) so với Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)?

a)

Dựa vào bộ máy chính quyền Sài Gòn và quân đội Sài Gòn

b)

Được thực hiện sau thất bại của chiến lược chiến tranh trước.

c)

Lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô để cô lập cuộc kháng chiến của ta

d)

Được trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại của Mỹ.

29.

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Hồ Chí Minh của quân dân miền Nam Việt Nam năm 1975 đều có điểm tương đồng nào về ý nghĩa?

a)

Góp phần quan trọng tiêu diệt quân đội và chính quyền Sài Gòn

b)

Tấn công vào vị trí chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

c)

Diễn ra với phương châm “Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng”

d)

Chuyển cuộc tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược.

30.

Nhận định nào là không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự, quân sự giữ vai trò quyết định

b)

Phát huy sức mạnh hiệp đồng của các quân, binh chủng trên quy mô lớn.

c)

Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”

d)

Kết hợp giữa khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng để chiến thắng.

31.

.Nhận định nào sau đây là đúng về sự ra đời và hoạt động của Chính phủ Cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam (1969 – 1975)?

a)

rực tiếp tổ chức, động viên dân nhân hai miền Bắc - Nam quyết tâm chiến đấu, giành thắng lợi hoàn toàn.

b)

Bước phát triển tất yếu của cách mạng miền Nam trong quá trình giành chính quyền về tay nhân dân

c)

Đáp ứng yêu cầu cấp thiết để mở mặt trận ngoại giao ngay trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước

d)

Là thành quả trực tiếp từ thắng lợi ngoại giao, đáp ứng những yêu cầu khách quan của cuộc kháng chiến.

32.

Việt Nam đã triển khai hoạt động nào nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Xây dựng các cảng biển.

b)

Phát triển các ngư trường.

c)

Thiết lập các ngọn đèn biển

d)

Lập nhiều cảng thương mại, di tích lịch sử cấp quốc gia

33.

Từ năm 1976 đến năm 1979, tình hình Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Chủ quyền lãnh thổ bị đe dọa nghiêm trọng.

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất trong cả nước

c)

Từng bước thoát khỏi khủng hoảng, suy yếu

d)

Khắc phục xong hậu quả của chiến tranh để lại.

34.

Năm 1978, lực lượng Pôn Pốt mở cuộc tấn công quy mô lớn vào Tây Ninh nhằm mục tiêu chủ yếu nào?

a)

Phá huỷ căn cứ quân sự lớn nhất nước ta.

b)

Xây dựng căn cứ quân sự mới của chúng.

c)

Mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

d)

. Đánh chiếm vựa lúa lớn nhất của Việt Nam.

35.

Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia giai đoạn 1979 – 1991 có đặc điểm gì nổi bật? Mối quan hệ đặc biệt, hợp tác toàn diện.

a)

Mối quan hệ đặc biệt, hợp tác toàn diện.

b)

. Thực hiện chính sách hoà bình, trung lập

c)

Có sự đối lập nhau về quan điểm, tư tưởng

d)

Mối quan hệ mâu thuẫn, đối đầu căng thẳng

36.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Ngăn ngừa nguy cơ tái chiếm của thực dân cũ.

b)

Góp phần bảo vệ hoà bình an ninh ở khu vực.

c)

Đưa tới sự ra đời của Vương quốc Campuchia.

d)

Tạo cơ sở để thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

37.

Hành động nào của Trung Quốc năm 2012 đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền biển đảo của Việt Nam?

a)

Thành lập thành phố Tam Sa ở Biển Đông

b)

Đặt giàn khoan Hải Dương 981 ở Biển Đông

c)

Đánh chiếm một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

d)

Cho tàu cá khai thác hải sản ở quần đảo Hoàng Sa

38.

ASEAN và Trung Quốc có văn kiện chung và đầu tiên nào liên quan Biển Đông

a)

Tuyên bố ASEAN về Biển Đông (1992)

b)

Tuyên bố về nguyên tắc 6 điểm về Biển Đông (2012).

c)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (2002).

d)

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

39.

Năm 1994, để biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý công bằng, Việt Nam đã

a)

phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (1982).

b)

hành lập thị trấn Trường Sa; hai xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn

c)

thành lập huyện đảo Trường Sa (Đà Nẵng) và Hoàng Sa (Khánh Hoà).

d)

ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền và thềm lục địa

40.

Những ngọn hải đăng được Chính phủ Việt Nam xây dựng ở quần đảo Trường Sa là

a)

cơ sở quan trọng để hình thành các cảng cá và ngư trường.

b)

kết quả cuộc đấu tranh kiên cường của Việt Nam với kẻ thù.

c)

minh chứng khẳng định chủ quyền thiêng liêng của tổ quốc.

d)

ranh giới trên biển của Việt Nam với các quốc gia láng giềng.

41.

Để giải quyết tranh chấp với Trung Quốc trên Biển Đông, Việt Nam có lập trường và quan điểm nhất quán như thế nào?

a)

Thương lượng trên thế mạnh để tránh mọi xung đột quân sự có thể xảy ra.

b)

Thực hiện biện pháp cải lương, tránh mọi xung đột bằng bạo lực và vũ trang.

c)

Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc bằng bạo lực.

d)

Sử dụng biện pháp hòa bình, thông qua con đường đàm phán và thương lượng.

42.

Nhận xét nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Giải quyết được vấn đề cơ bản nhất của cách mạng là chính quyền

c)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc

d)

Sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên của mọi thắng lợi về sau của cách mạng

43.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm gì cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?

a)

Kết hợp sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh hậu phương

b)

Dựa vào sự giúp đỡ bên ngoài, yếu tố quyết định mọi thắng lợi

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

d)

Phát huy sức mạnh trong nước kết hợp với thuận lợi bên ngoài

44.

Thành công của Cách mạng tháng Tám (1945) để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng để lãnh đạo cách mạng trong bối cảnh hiện nay?

a)

Phát huy nội lực trong đó chú trọng đoàn kết chiến đấu với giai cấp vô sản thế giới

b)

Tận dụng tốt cơ hội từ bên ngoài, coi đây là điều kiện tiên quyết để dành thắng lợi

c)

Luôn để cao nguyên tắc đấu tranh hòa bình, đối thoại để giành và giữ vững độc lập

d)

Luôn nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương, biện pháp phù hợp

45.

Cuối tháng 8 năm 1945, cách mạng Việt Nam phải đối mặt với nguy cơ nào sau đây?

a)

Mỹ tìm cách thiết lập phạm vi ảnh hưởng của mình ở Việt Nam

b)

Quân đội Nhật hỗ trợ đánh Pháp đánh chiếm một số nơi ở miền Nam

c)

Đế quốc Pháp đang lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương

d)

Cùng một lúc phải chống lại sự xâm lược của nhiều nước Đồng minh

46.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng của Liên Xô và Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít

b)

Có sự viện trợ kinh tế, quân sự của các nước XHCN và nhân dân tiến bộ

c)

Lực lượng cách mạng Việt Nam đoàn kết chặt chẽ với lực lượng Đồng minh

d)

Các cấp bộ Đảng và Việt Minh chỉ đạo linh hoạt chớp thời cơ tổng khởi nghĩa

47.

Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) chứng tỏ Việt Nam đã

a)

có nhiều nỗ lực đóng góp tích cực, hiệu quả cho tổ chức này.

b)

trở thành nước có vị thế, uy tín lớn duy nhất trong khu vực.

c)

nhận được sự hậu thuẫn mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

phá thế bị bao vây, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.

48.

Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh

c)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực,

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - On-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

49.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết

d)

Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

50.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.

b)

Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp

c)

Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới

d)

Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam

51.

Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?

a)

Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.

b)

Hoàn thành khẩu hiệu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

c)

Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến

52.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, các chiến dịch: Việt Bắc thu - đông, Biên giới thu - đông và Điện Biên Phủ có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi mâu thuẫn trong nội bộ hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

Tập trung huy động cao nhất lực lượng để phá thế bao vây, cô lập của đối phương

c)

Phát huy sức mạnh của chế độ dân chủ trên nền tảng khối đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Là các chiến dịch có tư tưởng chủ động tiến công, đánh vào cứ điểm lớn của Pháp.

53.

Vì sao Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã góp phần xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Đẩy quân Pháp vào tình thế bị bao vây, cô lập trên chiến trường

b)

Đánh bại ý chí xâm lược của Pháp, buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ

c)

Pháp thất bại trong âm mưu kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

d)

Pháp đã đầu hàng vô điều kiện trên toàn chiến trường Đông Dương

54.

Trong thời kì 1954 – 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam đã thực hiện thành công một trong những nhiệm vụ chiến lược nào sau đây do Đảng Lao động Việt Nam đề ra?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước khi có chiến tranh.

b)

Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

55.

Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?

a)

Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương

b)

Sự tác động của Chiến tranh lạnh

c)

Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.

d)

Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.

56.

Nguyên nhân cơ bản đã gắn kết các quốc gia thành viên ASEAN cùng thực hiện mục tiêu chung vì một Đông Nam Á hòa bình, ổn định và thịnh vượng?

a)

Sự liên kết chặt chẽ

b)

Sự mở rộng quan hệ đối tác bên ngoài khu vực

c)

Sự tác động của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh

d)

Sự đoàn kết, đồng thuận và thống nhất trong đa dạng

57.

Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới của hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì

a)

Mục tiêu là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng với 3 trụ cột

b)

Mục tiêu xây dựng khu vực phòng thủ quân sự chung ở Đông Nam Á

c)

Mục tiêu giúp đỡ phát triển văn hóa giáo dục ở Đông Nam Á

d)

Mục tiêu phát triển chính trị- an ninh và thương mại hàng hải biển Đông

58.

Bài học quan trọng về chính sách ngoại giao mà Việt Nam có thể rút ra từ Xung đột Nga- Ukraine là gì?

a)

Giữ lập trường trung lập và không quan tâm đến chiến sự.

b)

Tăng cường quan hệ quốc phòng và an ninh với nước lớn

c)

Đa dạng hóa và đa phương hóa quan hệ quốc tế.

d)

Phát triển năng lực tự chủ về kinh tế và quốc phòng

59.

Trong bối cảnh thế giới bị phân chia thành “hai cực”, “hai phe” (1945 – 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của Liên Xô, Mỹ, Anh

b)

Giải quyết các tranh chấp thông qua thương lượng, hòa bình

c)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của Liên Xô, Mỹ, Anh

d)

Giải thể các tổ chức liên minh chính trị và quân sự trên thế giới

60.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ sự kiện nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

ASEAN phát triển lên 10 nước thành viên (1999).

c)

Thành lập ASEAN (1967) tại Băng Cốc, Thái Lan.

d)

“Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

61.

Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Quan hệ giữa ASEAN và Liên hợp quốc.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc

c)

Tuyên bố về Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

62.

Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của Liên hợp quốc vì đã

a)

kết nối được tất cả các nước gia nhập tổ chức.

b)

xác định rõ mục đích hoạt động của tổ chức này

c)

khẳng định đây là một tổ chức liên chính phủ

d)

xây dựng cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc

63.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự và thịnh vượng về kinh tế.

b)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá,...

c)

Giải quyết thành công vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế – văn hoá.

64.

Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực

b)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột.

c)

Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.

d)

Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.

65.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.

b)

thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.

c)

cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia

d)

hưởng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á

66.

Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là xây dựng

a)

tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN

b)

liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.

c)

cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.

d)

chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia.

67.

Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á

b)

ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài

c)

Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế

d)

ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự