Font size
WorksheetsÔn bài 1,2,3,4 lớp 12 ( 70 câu)
Total questions: 70
Worksheet time: 39mins
Đâu KHÔNG PHẢI là chức năng của ASXH?
Đảm bảo thu nhập ở mức tối thiểu
Thúc đẩy việc làm bền vững và phát triển thị trường lao động
Phát triển và cải thiện chính sách xã hội
Hỗ trợ người dân vượt qua khủng hoảng
Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hệ thốngASXH là gì?
Chia sẻ, công bằng, đoàn kết, hỗ trợ, trách nhiệm cá nhân
Công bằng, đoàn kết, hỗ trợ, trách nhiệm cá nhân
Chia sẻ, đoàn kết, hỗ trợ
Chia sẻ, công bằng, trách nhiệm cá nhân
Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm mấy chính sách cơ bản?
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Chủ thể nào trong các chủ thể sau đây KHÔNG có quyền hưởng an sinh xã hội?
A. Người lao động
B. Người có công với cách mạng
C. Người khuyết tật
D. Người Việt Nam định cư bất hợp pháp ở nước ngoài
A. Trợ cấp xã hội hàng tháng
B. Hỗ trợ tìm việc làm
C. Trợ cấp mất việc làm
D. Trợ cấp thôi việc
Người lao động được hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp nào sau đây?
A. Đang hưởng lương hưu
B. Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
C. Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng
D. Tất cả các phương án trên
Trong trường hợp sau, gia đình anh A đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?
Trường hợp. Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, anh A đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
B. Chính sách trợ giúp xã hội
C. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
D. Chính sách bảo hiểm xã hội
Trong trường hợp sau, người dân trên địa bàn xã B đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?
Trường hợp. Năm 2022, do hậu quả của thiên tai, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền xã B đã kịp thời trợ cấp cho các hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, nhờ đó, người dân đã sớm ổn định lại cuộc sống.
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
C. Chính sách bảo hiểm xã hội
D. Chính sách trợ giúp xã hội
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?
A. Tăng thu nhập cho người yếu thế
B. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
C. Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu – nghèo trong xã hội
D. Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội
Hành vi nào sau đây bị pháp luật nghiêm cấm?
A. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
B. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
C. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
D. Tất cả các phương án trên
Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội có vai trò quan trọng trong việc
A. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn, bất bình đẳng trong xã hội
B. Giữ vững ổn định chính trị, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh
C. Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về điều kiện sống giữa các vùng, miền
D. Xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch giàu – nghèo giữa các nhóm dân cư
Đâu là quyền lợi của Bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Chế độ hưu trí
Thẻ bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Chế độ hưu trí, chế độ tử tuất
Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm thai sản không?
Không
Có
Có nếu đã tham gia được 10 năm
Có nếu có đóng bảo hiểm thất nghiệp
Doanh nghiệp có bao nhiêu người lao động trở lên thì phải đăng ký đóng bảo hiểm xã hội?
A.200 người trở lên
B.300 người trở lên
C.500 người trở lên
D.Không phân biệt số lượng người lao động
Đối tượng KHÔNG được hưởng chế độ thai sản:
A. Người lao động nữ sinh con
B. Người lao động nữ nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi
C. Người lao động nam đóng BHXH có vợ sinh con
D. Người lao động nữ đang làm việc trong doanh nghiệp
Lao động nữ sinh ba thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là:
A.8 tháng
B.6 tháng
C.7 tháng
D.9 tháng
Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?
A. Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
B. Mức hưởng một tháng bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
C. Mức hưởng bằng 100% mức lương tối thiểu chung của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
D. Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
1.800.000 VNĐ
4.680.000 VNĐ
5.007.600 VNĐ
1.490.000 VNĐ
Bảo hiểm hỏa hoạn là loại hình
Bảo hiệm tài sản
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Các loại bảo hiểm trên
Năm 2010, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu gốc của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Bảo hiệm tai nạn và y tế tự nguyện
Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm cháy nổ
Câu 1: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là?
Cơ câu kinh tế
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Thành phần kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội được viết tắt là?
(a)
Chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế được thể hiện thông qua chỉ số nào dưới đây?
HDI
GDP
GDI
GNI
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế
trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc.
trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp.
so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới.
so với các nền kinh tế khác trên thế giới
GDP/ người là viết tắt của chỉ số nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tăng trưởng kinh tế?
Tạo tiền đề để củng cố an ninh, quốc phòng.
Góp phần phát triển văn hóa, giáo dục của đất nước.
Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.
Giải quyết việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
A. giảm về quy mô, sản lượng.
B. tăng lên về quy mô, sản lượng.
C. đảm bảo chỉ tiêu năm trước.
D. giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
A. Tổng thu nhập quốc dân.
B. Tổng doanh số bán hàng.
C. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
D. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
A. khắc phục tình trạng tụt hậu.
B. tài trợ hoạt động từ thiện.
C. tìm kiếm thị trường.
D. đa dạng nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
C. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh.
D. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái
Tạo việc làm cho người lao động
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ
Đóng thuế theo quy định
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất
Nợ lương của người lao động
Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
Có sự tăng trưởng kinh tế
Rơi vào suy thoái
Giảm về quy mô, sản lượng
Rơi vào khủng hoảng
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
A. giảm về quy mô, sản lượng.
B. tăng lên về quy mô, sản lượng.
C. đảm bảo chỉ tiêu năm trước.
D. giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
A. Tổng thu nhập quốc dân.
B. Tổng doanh số bán hàng.
C. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
D. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
A. Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
B. Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.
C. Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.
D. Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
A. tổng sản phẩm quốc nội.
B. phát triển kinh tế.
C. phát triển xã hội.
D. tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
A. khắc phục tình trạng tụt hậu.
B. tài trợ hoạt động từ thiện.
C. tìm kiếm thị trường.
D. đa dạng nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
C. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh.
D. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái
Tạo việc làm cho người lao động
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ
Đóng thuế theo quy định
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất
Nợ lương của người lao động
Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Độc lập với nhau
Cản trở nhau phát triển
Triệt tiêu nhau
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
Có sự tăng trưởng kinh tế
Rơi vào suy thoái
Giảm về quy mô, sản lượng
Rơi vào khủng hoảng
GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
Tổng thu nhập quốc dân
Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa.
A. Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
B. Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường.
C. Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế của đất nước.
D. Sư tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước.
(a)
Câu 2: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế.
A. Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí duy nhất để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
B. Tăng trưởng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí của phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
(a)
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế.
A. Nước ta thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tạo điều kiện phát triển kinh tế.
B. Để phát triển kinh tế chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đủ.
C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế.
D. Sự gia tăng hộ nghèo là rào cản phát triển kinh tế.
(a)
Đọc đoạn thông tin sau:
Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;...ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên
A. Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cản trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.
B. Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động.
C. Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương.
D. Các doanh nghiệp FDI là cầu nối để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu.
(a)
Đọc đoạn thông tin sau:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.
A. Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.
B. GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.
C. Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.
D. Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn 2023.
(a)
Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,400 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,400; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)
A. HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.
B. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.
C. Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
D. HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
(a)
Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%.
A. Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội.
B. Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.
C. Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
(a)
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý 1 tỷ đồng/dự án gồm chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh, hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa 50% tổng kinh phí của hoạt động và không quá 1 tỷ đồng/dự án (Theo Chinhphu.vn)
A. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp.
B. Nhà nước chi ngân sách hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý là biện pháp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
C. Việc phát triển vùng trồng dược liệu quý sẽ phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lí của địa phương.
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
(a)
Doanh nghiệp may mặc X đầu tư xây dựng cơ sở tại vùng nông thôn huyện Y và được cơ quan chức năng hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh. Sau 2 năm đi vào hoạt động đã thu hút hàng trăm lao động, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế-xã hội của các xã trong khu vực, mang lại hiệu quả thiết thực cho huyện Y.
A. Việc thu hút doanh nghiệp về nông thôn đã tạo điều kiện phát triển kinh tế cho huyện Y.
B. Doanh nghiệp may mặc X giúp giải quyết áp lực việc làm ở nông thôn.
C. Doanh nghiệp may mặc X mang lại thu nhập ổn định cho tất cả người dân huyện Y.
D. Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất tại huyện X sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, hiệu quả.
(a)
Câu 2: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế.
A. Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí duy nhất để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
B. Tăng trưởng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí của phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
(a)
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế.
A. Nước ta thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tạo điều kiện phát triển kinh tế.
B. Để phát triển kinh tế chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đủ.
C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế.
D. Sự gia tăng hộ nghèo là rào cản phát triển kinh tế.
(a)
Đọc đoạn thông tin sau:
Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;...ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên
A. Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cản trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.
B. Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động.
C. Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương.
D. Các doanh nghiệp FDI là cầu nối để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu.
(a)
Đọc đoạn thông tin sau:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.
A. Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.
B. GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.
C. Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.
D. Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn 2023.
(a)
Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,400 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,400; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)
A. HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.
B. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.
C. Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
D. HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
(a)
Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%.
A. Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội.
B. Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.
C. Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
(a)
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý 1 tỷ đồng/dự án gồm chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh, hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa 50% tổng kinh phí của hoạt động và không quá 1 tỷ đồng/dự án (Theo Chinhphu.vn)
A. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp.
B. Nhà nước chi ngân sách hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý là biện pháp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
C. Việc phát triển vùng trồng dược liệu quý sẽ phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lí của địa phương.
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
(a)
Doanh nghiệp may mặc X đầu tư xây dựng cơ sở tại vùng nông thôn huyện Y và được cơ quan chức năng hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh. Sau 2 năm đi vào hoạt động đã thu hút hàng trăm lao động, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế-xã hội của các xã trong khu vực, mang lại hiệu quả thiết thực cho huyện Y.
A. Việc thu hút doanh nghiệp về nông thôn đã tạo điều kiện phát triển kinh tế cho huyện Y.
B. Doanh nghiệp may mặc X giúp giải quyết áp lực việc làm ở nông thôn.
C. Doanh nghiệp may mặc X mang lại thu nhập ổn định cho tất cả người dân huyện Y.
D. Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất tại huyện X sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, hiệu quả.
(a)
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế … trong thế giới ngày nay.
Chủ yếu chủ quan
Tất yếu khách quan
Tất yếu chủ quan
Chủ yếu khách quan
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
1985
1995
1996
1986
Hội nhập có thể làm gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống Việt Nam bị … trước sự … của văn hóa nước ngoài.
Phai mờ/ “xâm lăng”
Xói mòn/ “tàn phá”
Xói mòn/ “xâm lăng”
Tàn phá/ “xâm nhập”
Năm …, Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
1997
1998
1987
1988
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn … quốc gia trên thế giới.
150
160
170
180
Việc ký kết các hiệp định thương mại tự do giúp Việt Nam tăng cường yếu tố nào trong nền kinh tế?
Sự phụ thuộc vào một thị trường
Giảm khả năng cạnh tranh
Tăng khả năng tiếp cận thị trường quốc tế
Tăng mức thuế xuất khẩu
Việt Nam đang hướng tới mục tiêu trở thành quốc gia công nghiệp hiện đại vào năm nào?
2025
2030
2045
2050
Việt Nam đã tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) vào năm nào?
2018
2019
2020
2021
