wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vợ nhặt

Total questions: 66

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Tác phẩm nào dưới đây không phải của tác giả Kim Lân?
a)
A. Nên vợ nên chồng
b)
B. Con chó xấu xí
c)
C. O chuột
d)
D. Làng
2.
Câu 2: Thể loại của tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) là:
a)
A. Tiểu thuyết
b)
B. Truyện ngắn
c)
C. Kịch
d)
D. Tùy bút
3.
Câu 3: Tập truyện ngắn Con chó xấu xí được sáng tác năm bao nhiêu?
a)
A. 1955
b)
B. 1960
c)
C. 1962
d)
D. 1964
4.
Câu 4: Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn, có sở trường viết về:
a)
A. Người trí thức và nông dân
b)
B. Người chiến sĩ
c)
C. Nông thôn và người nông dân Bắc Bộ
d)
D. Tầng lớp thành thị Nam Bộ
5.
Câu 5: Phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân là:
a)
A. Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật
b)
B. Văn phong giản dị, gợi cảm, hấp dẫn
c)
C. Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Bắc Bộ
d)
D. Tất cả các đáp án trên
6.
Câu 6: Đáp án nào đúng nhất về tác giả Kim Lân
a)
A. “Sau khi tham gia Hội văn hóa cứu quốc, Kim Lân tiếp tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng (viết văn, làm báo, diễn kịch, đóng phim).
b)
B. “Sau khi tham gia Hội văn hóa cứu quốc, Kim Lân chỉ cầm súng chiến đấu phục vụ kháng chiến và cách mạng”
c)
C. “Sau khi tham gia Hội văn hóa cứu quốc, Kim Lân chỉ viết văn để phục vụ kháng chiến”
d)
D. “Sau này, Kim Lân giữ nhiều chức vụ cao trong bộ máy chính trị”.
7.
Câu 7: Tác giả Kim Lân tên khai sinh là:
a)
A. Nguyễn Văn Tài
b)
B. Nguyễn Văn Tuấn
c)
C. Nguyễn Văn Trấn
d)
D. Nguyễn Văn Đức
8.
Câu 8: Địa danh nào dưới đây là quê hương của Kim Lân:
a)
A. Nam Định
b)
B. Bắc Ninh
c)
C. Quảng Nam
d)
D. Nghệ An
9.
Câu 9: Công việc nào dưới đây Kim Lân đã từng làm?
a)
A. Thợ sơn guốc
b)
B. Khắc tranh bình phong
c)
C. Thầy giáo
d)
D. Đáp án A và B
10.
Câu 10: Đặc điểm nào phù hợp nhất về cuộc đời của nhà văn Kim Lân
a)
A. Kim Lân quê ở Từ Sơn, Bắc ninh, do hoàn cảnh gia đình khó khăn ông chỉ học hết bậc tiểu học rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc bình phong vừa viết văn.
b)
B. Kim Lân quê ở Hà Nam. Ông sinh ra ở một làng quê nghèo xa tỉnh, xa huyện. Ông học hết bậc thành chung rồi sống chật vật bằng nghề gia sư, viết văn
c)
C. Kim Lân sinh trưởng trong một nhà Nho khi Hán học đã suy tàn. Thời niên thiếu cuộc sống gia đình của ông rất vất vả thế nên ông phải di cư đi nhiều tỉnh khác nhau và nơi ông sống lâu nhất là Thanh Hóa
d)
D. Kim Lân, quê ở Thanh Oai, Hà Đông. Ông sinh ra trong một gia đình thợ thủ công. Bước vào tuổi thanh niên, ông đã phải làm nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, bán hàng, kế toán hiệu buôn…
11.
Câu 11: Kim Lân từng được trao giải thưởng nào?
a)
A. Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật
b)
B. Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật
c)
C. Giải nhất Tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam
d)
D. Giải thưởng Hội Văn nghệ Hà Nội
12.
Câu 12: Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là
a)
A. viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.
b)
B. viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.
c)
C. viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.
d)
D. viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.
13.
Câu 13: Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành
a)
A. sau khi hòa bình lập lại (1954)
b)
B. sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)
c)
C. trước Cách mạng tháng Tám (1941)
d)
D. năm 1962.
14.
Câu 14: Trước cách mạng, Kim Lân được người đọc chú ý ở đề tài nào?
a)
A. Đời sống của người trí thức nghèo.
b)
B. Đời sống người nông dân nghèo.
c)
C. Tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê.
d)
D. Không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn Việt Nam thời bấy giờ.
15.
Câu 15: Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt – Kim Lân mang ý nghĩa gì?
a)
A. Chỉ sự liên tiếp.
b)
B. Chỉ một đồ vật trong nhà.
c)
C. Không có ý nghĩa gì
d)
D. Chỉ một con vật ngoài biển.
16.

Câu 16: Nội dung chính của đoạn sau trong “Vợ nhặt” – Kim Lân là:
“Tràng chợt đứng dừng lại, lắng tai nghe. Ngoài đầu ngõ có tiếng người húng hắng ho, một bà lão từ ngoài rặng tre long khong đi vào…Bà cụ nghẹn lời không nói được nữa, nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng”.

a)
A. Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà
b)
B. Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng
c)
C. Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ
d)
D. Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới
17.

Câu 17: Nội dung chính của đoạn sau trong “Vợ nhặt” – Kim Lân là:
“Ít lâu nay hắn đẩy xe thóc Liên đoàn lên tỉnh. Mỗi bận qua cửa nhà kho lại thấy mỗi chị con gái ngồi vêu ra ở đấy…Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con và vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về…”.

a)
A. Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà
b)
B. Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng
c)
C. Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ
d)
D. Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới
18.

Câu 18: Nội dung chính của đoạn sau trong “Vợ nhặt” – Kim Lân là:
“Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra…Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới”.

a)
A. Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà
b)
B. Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng
c)
C. Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ
d)
D. Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới
19.
Câu 19: Nhan đề “Vợ nhặt” – Kim Lân không mang ý nghĩa gì?
a)
A. Thân phận con người trở nên rẻ rúng, có thể “nhặt” được như món đồ ngưởi ta đánh rơi hoặc bỏ quên
b)
B. Thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của con người trong hoàn cảnh khốn cùng
c)
C. Thể hiện niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng của người nông dân trong hoàn cảnh khó khăn
d)
D. Thể hiện khát vọng vùng lên chống lại chế độ cai trị bất công của phát xít Nhật của người nông dân nghèo
20.
Câu 20: Ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt – Kim Lân là
a)
A. thể hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945
b)
B. bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng.
c)
C. Thể hiện sự khốn cùng của hoàn cảnh, thân phận con người bị rẻ rúng trong những năm tháng đói kém
d)
D. Tất cả đều đúng
21.
Câu 21: Vợ nhặt – Kim Lân được in trong tác phẩm nào?
a)
A. Con chó xấu xí
b)
B. Nên vợ nên chồng
c)
C. Nhà nghèo
d)
D. O chuột
22.
Câu 22: Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là:
a)
A. Tiểu thuyết Đất nước đứng lên
b)
B. Tiểu thuyết Hai vợ chồng
c)
C. Tiểu thuyết Xóm ngụ cư
d)
D. Tiểu thuyết Sóng ở đáy sông
23.
Câu 23: Tiểu thuyết tiền thân của Vợ Nhặt – Kim Lân được sáng tác vào thời điểm nào?
a)
A. Trong Cách mạng tháng Tám
b)
B. Trước Cách mạng tháng Tám
c)
C. Sau Cách mạng tháng Tám
d)
D. Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
24.

Câu 24: Nội dung chính của đoạn sau trong “Vợ nhặt” – Kim Lân là:
“Trước kia mỗi chiều đi làm về, Tràng chỉ đi một mình, anh thường đùa vui với lũ trẻ trong xóm ngụ cư.…Việc xảy ra thật hắn cũng không ngờ, hắn cũng chỉ tầm phơ tầm phào đâu có hai bận, ấy thế mà thành vợ thành chồng.

a)
A. Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà
b)
B. Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng
c)
C. Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ
d)
D. Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới
25.
Câu 25: Anh Tràng trong “Vợ nhặt” – Kim Lân nhặt được vợ sau khi:
a)
A. Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần
b)
B. Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch
c)
C. Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa
d)
D. Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình
26.
Câu 26: Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ trong “Vợ nhặt” – Kim Lân có thái độ
a)
A. lạnh lùng.
b)
B. khinh bỉ.
c)
C. cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.
d)
D. xua đuổi, không chấp nhận.
27.
Câu 27: Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
a)
A. Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh
b)
B. Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống
c)
C. Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.
d)
D. Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân
28.
Câu 28: Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ (Vợ nhặt - Kim Lân)?
a)
A. Ngỡ ngàng và lo âu.
b)
B. Sung sướng và mãn nguyện.
c)
C. Mừng vui và tủi hờn.
d)
D. Lo âu và hi vọng.
29.
Câu 29: Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh:
a)
A. tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.
b)
B. đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.
c)
C. bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.
d)
D. đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng.
30.
Câu 30: Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ trong “Vợ nhặt” – Kim Lân khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?
a)
A. Sung sướng.
b)
B. Hoảng sợ.
c)
C. Ngỡ ngàng.
d)
D. Lo lắng.
31.
Câu 31: Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân trong “Vợ nhặt” nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là
a)
A. cười.
b)
B. nói luôn miệng.
c)
C. hát khe khẽ.
d)
D. mắt sáng lên lấp lánh.
32.
Câu 32: Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?
a)
A. Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.
b)
B. Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.
c)
C. Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.
d)
D. Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.
33.
Câu 33: Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945
a)
A. tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng.
b)
B. khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát.
c)
C. tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ.
d)
D. đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.
34.
Câu 34: Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?
a)
A. Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.
b)
B. Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.
c)
C. Vì bà cố vui để cho hai con được vui.
d)
D. Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.
35.
Câu 35: Khi ranh giới giữa sự sống và cái chết vô cùng mong manh, quyết định theo không Tràng về làm vợ của thị trong “Vợ nhặt” – Kim Lân thể hiện điều gì?
a)
A. Thể hiện thị là người đàn bà không có lòng tự trọng
b)
B. Thể hiện khát vọng sống mãnh liệt
c)
C. Thể hiện sự cùng quẫn của người đàn bà nghèo
d)
D. Thể hiện sự gian xảo của con người khi bị đẩy vào bước đường cùng
36.
Câu 36: Tâm trạng bà cụ Tứ “Vợ nhặt” – Kim Lân thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?
a)
A. Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận
b)
B. Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối
c)
C. Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp
d)
D. Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc
37.
Câu 37: Buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp sạch sẽ, trong lòng Tràng trong “Vợ nhặt” – Kim Lân có những thay đổi như thế nào?
a)
A. Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình
b)
B. Tràng nhận thấy mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình
c)
C. Tràng nhận thấy mình đã có vợ
d)
D. Đáp án A và B
38.
Câu 38: Nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt – Kim Lân là người có xuất thân như thế nào?
a)
A. Không quê hương
b)
B. Không gia đình
c)
C. Không tên tuổi
d)
D. Tất cả các đáp án trên
39.
Câu 39: Chi tiết nào đúng về miêu tả ngoại hình nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?
a)
A. “Cái mũi thì vừa ngắn, vừa to, vừa đỏ, vừa sần sùi như vỏ cam sành, bành bạnh muốn chen lẫn nhau với cái môi cũng cố to không thua cái mũi”.
b)
B. “Áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt”
c)
C. “Hai con mắt nhỏ tí, gà gà, lưng to bè như gấu”
d)
D. “ xấu xí, ma chê quỷ hờn, gương mặt của Thị là một sự mỉa mai của hoá công, tưởng bề ngang hơn bề dài”
40.
Câu 40: Chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật Tràng trong “Vợ nhặt” – Kim Lân là
a)
A. Đầu cao, lưng to bè, hai con mắt nhỏ tí, ngà ngà đắm vào bóng chiều, 2 bên quai hàm bạnh ra.
b)
B. Khỏe, chạy nhanh như ngựa.
c)
C. Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết!
d)
D. Tất cả các đáp án trên
41.
Câu 41: Đáp án nào không đúng khi nói về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Tràng trong “Vợ nhặt” – Kim Lân?
a)
A. Thuần hậu, hiền lành, chất phác
b)
B. Tâm hồn lạc quan, yêu đời
c)
C. Sức sống tiềm tàng và sức phản kháng mãnh liệt
d)
D. Tấm lòng nhân hậu
42.
Câu 42: Tâm trạng của Tràng trong “Vợ nhặt” – Kim Lân như thế nào khi đưa thị về nhà?
a)
A. Ngượng nghịu
b)
B. Lo sợ, sốt ruột
c)
C. Thở phào nhẹ nhõm khi được mẹ vun đắp
d)
D. Tất cả các đáp án trên
43.
Câu 43: Nhan đề “Vợ nhặt” – Kim Lân gợi ra điều gì?
a)
A. Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói 1945
b)
B. Gợi ra hình ảnh một người đàn ông may mắn khi có vợ
c)
C. Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ
d)
D. Tất cả các đáp án trên
44.
Câu 44: Tình huống truyện của Vợ nhặt – Kim Lân là:
a)
A. Tràng – một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dung “nhặt” được vợ
b)
B. Tràng cưới thị về làm vợ
c)
C. Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói
d)
D. Tất cả các đáp án trên
45.
Câu 45: Vì sao nhân vật Thị trong truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân lại không có tên?
a)
A. Vì nhà văn lười đặt tên
b)
B. Vì Thị là đại diện cho số phận những người phụ nữ - nạn nhân của cái đói
c)
C. Vì tất cả người phụ nữ thời kì trước đều không được gọi bằng tên thật
d)
D. Vì Thị là đại diện cho một lớp người bần cùng không bao giờ được gọi tên
46.
Câu 46: Đâu không phải là giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ Nhặt – Kim Lân:
a)
A. Thể hiện được sự đồng cảm xót thương với số phận của những con người nghèo khổ
b)
B. Lên án tội ác dã man của thực dân Pháp và phát xít Nhật
c)
C. Thấu hiểu và trân trọng tấm lòng nhân hậu, niềm khao khát hạnh phúc rất con người, niềm tin vào cuộc sống, tương lai của những người lao động nghèo
d)
D. Phản đối chiến tranh, lên án những hậu quả mà chiến tranh gây ra cho con người.
47.
Câu 47: Đâu là giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt – Kim Lân
a)
A. Phản ánh chân thực tình cảnh bi thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945
b)
B. Lên án tội ác dã man của thực dân Pháp và phát xít Nhật
c)
C. Dự cảm về sự đổi đời trong tương lai của người nông dân – nạn nhân cái đói
d)
D. Tất cả các đáp án trên
48.

Câu 48: Điền từ còn thiếu vào nhận định sau:

“Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong…….mà còn thể hiện được …….. và sức sống kì diệu của họ: ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu đùm bọc lẫn nhau” (SGK Ngữ Văn 12- trang 33/NXB Giáo dục)

a)
A. nạn đói khủng khiếp năm 1945 – bản chất lương thiện
b)
B. nạn đói khủng khiếp năm 1945 – bản chất tốt đẹp
c)
C. Cách mạng tháng Tám – bản chất lương thiện
d)
D. Cách mạng tháng Tám – bản chất tốt đẹp
49.
Câu 49: Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của truyện ngắn “Vợ Nhặt” – Kim Lân
a)
A. Tình huống truyện độc đáo
b)
B. Cách kể chuyện hấp dẫn
c)
C. Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế
d)
D. Xây dựng nhân vật chủ yếu thông qua hành động.
50.
Câu 50: Tình huống truyện trong “Vợ nhặt” – Kim Lân được đánh giá là một tình huống truyện
a)
A. Lạ lùng
b)
B. Phức tạp
c)
C. Bất ngờ
d)
D. Đầy mâu thuẫn
51.
Câu 51: Bối cảnh truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân được xây dựng dựa trên:
a)
A. Nạn đói năm Ất Dậu – 1945
b)
B. Nạn đói năm Bính Tuất – 1946
c)
C. Cách mạng tháng Tám 1945
d)
D. Toàn quốc kháng chiến năm 1945
52.
Câu 52: Đáp án nào miêu tả bức tranh quê ngày đói trong truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân:
a)
A. Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứa gào lên từng hồi thê thiết
b)
B. Người chết như ngả rạ. Không khí vẩn mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người.
c)
C. Dưới những gốc đa, gốc gạo xù xì, bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma.
d)
D. Tất cả đáp án trên.
53.
Câu 53: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), đối với người phụ nữ lạ là “vợ nhặt” của con trai, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào?
a)
A. Lạnh lùng.
b)
B. Khinh bỉ.
c)
C. Cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.
d)
D. Xua đuổi, không chấp nhận.
54.
Câu 54: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?
a)
A. Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
b)
B. Ngôn ngữ gần gũi, giản dị, mộc mạc mang đậm dấu ấn của vùng nông thôn Bắc Bộ.
c)
C. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, xây dựng đối thoại sinh động.
d)
D. Giọng văn mang phong cách tự sự - triết lí, đề cập đến những vấn đề nhức nhối trong xã hội.
55.
Câu 55: Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), vào buổi sáng đầu tiên khi có con dâu mới, tại sao bà cụ Tứ “nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này”?
a)
A. Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.
b)
B. Vì bà hoài niệm về quá khứ thời trẻ khi đi làm dâu của mình.
c)
C. Vì bà cố vui để cho hai con cùng hướng về tương lai tươi sáng.
d)
D. Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ, lúc nào ở bà cũng có năng lượng tích cực.
56.
Câu 56: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
a)
A. Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh.
b)
B. Hiện lên không khí đoàn kết, ấm áp tình nghĩa tình của người dân làng quê nơi Tràng sinh sống.
c)
C. Hiện lên cảnh ngộ đói khát thê thảm và gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.
d)
D. Hiện lên hình ảnh vùng lên kháng chiến của nhân dân.
57.
Câu 57: Đáp án nào sau đây đúng nhất về đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?
a)
A. Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người dân lao động trong nạn đói năm Ất Dậu (1945).
b)
B. Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.
c)
C. Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui, sự lạc quan khi bước vào công cuộc xây dựng xã hội mới của người lao động sau Cách mạng tháng Tám (1945).
d)
D. Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui của các anh bộ đội cụ Hồ sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
58.
Câu 58: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Kim Lân?
a)
A. Kim Lân là người mở đường tinh anh cho dòng văn học lãng mạn hiện đại Việt Nam, có sở trường viết tiểu thuyết.
b)
B. Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn.
c)
C. Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân.
d)
D. Kim Lân có những trang văn chân thật, xúc động về đất và người làng quê Việt Nam nhờ có hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân.
59.
Câu 59: Công việc của Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?
a)
A. Công nhân.
b)
B. Kéo xe bò thuê.
c)
C. Xay lúa thuê.
d)
D. Cày thuê.
60.
Câu 60: Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) gợi ra điều gì?
a)
A. Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói.
b)
B. Gợi ra sự khó xử của người đàn ông khi không biết lấy ai làm vợ.
c)
C. Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ.
d)
D. Gợi ra tình trạng mất cân bằng giới tính khi có quá nhiều phụ nữ.
61.
Câu 61: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?
a)
A. Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận.
b)
B. Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối.
c)
C. Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp.
d)
D. Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc.
62.
Câu 62: Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là hình ảnh gì?
a)
A. Tiếng kèn đám ma ảm đạm, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.
b)
B. Hình ảnh đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.
c)
C. Bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.
d)
D. Hình ảnh đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn hiện lên trong óc Tràng.
63.
Câu 63: Tình huống Tràng có được vợ trong hoàn cảnh nạn đói năm 1945 của truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân có ý nghĩa gì?
a)
A. Trong lúc đói khát, ai cũng có thể lấy được vợ
b)
B. Phơi bày đến tận cùng tình cảnh thê thảm về thân phận khốn khổ của người nông dân nghèo trong nạn đói 1945
c)
C. Làm cho người đọc ngạc nhiên vì vợ mà lại nhặt được
d)
D. Khẳng định Tràng là một người ở hiền,gặp lành,bống nhiên lấy được vợ
64.
Câu 64: Trong truyện ngắn "Vợ nhặt" âm thanh nào xuất hiện trong đêm tân hôn của Tràng
a)
A. Tiếng pháo nổ chúc mừng
b)
B. Tiếng hờ khóc vẳng đến từ nhà có người chết
c)
C. Tiếng chúc mừng của hàng xóm
d)
D. Tiếng quạ trên cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết
65.
Câu 65: Tác phẩm nào không phải của nhà văn Kim Lân
a)
A. Con chó xấu xí
b)
B. Vợ chồng A Phủ
c)
C. Vợ nhặt
d)
D. Nên vợ nên chồng
66.
Câu 66: Ở truyện ngắn Vợ nhặt, trong lần gặp thứ hai, Tràng đã đãi người "vợ nhặt"món ăn gì
a)
A. Bánh dẻo
b)
B. Bánh mỳ
c)
C. Bánh rán
d)
D. Bánh đúc