wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Trần Đình Hượu sinh ra tại:

a)

Hưng Yên

b)

Nghệ An

c)

Hà Nội

d)

Hà Tĩnh

2.

Nội dung sau về tác giả Trần Đình Hượu đúng hay sai?

“Trần Đình Hượu chuyên nghiên cứu các vấn đề triết học, lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại”

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Công trình nào dưới đây không phải là nghiên cứu của Trần Đình Hượu?

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Đến hiện đại từ truyền thống

d)

Lịch sử nhà nước và pháp luật tư bản

4.

Đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được trích từ bài tiểu luận nào của Trần Đình Hượu?

a)

Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc

b)

Mấy vấn đề về văn học

c)

Công việc của người viết tiểu thuyết

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

5.

Bài tiểu luận Vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc được in trong cuốn:

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Các bài giảng về tư tưởng phương Đông

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

6.

Nhan đề đoạn trích Nhìn về văn hóa dân tộc do người biên soạn đặt. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Trong lúc chờ đợi kết luận khoa học của các ngành chuyên môn, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận – hiện đại. Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó.

a)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật. Ở một số dân tộc hoặc là một tôn giáo, hoặc là một trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền âm nhạc, hội họa,…phát triển rất cao, ảnh hưởng phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc sắc văn hóa của dân tộc đó, thành thiên hướng văn hóa của dân tộc. Ở ta, thần thoại không phong phú – hay là có nhưng một thời gian nào đó đã mất hứng thú lưu truyền? [...] Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hóa nhưng tư tưởng Lão – Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học.”

a)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh”

a)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

c)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Theo tác giả, hạn chế của văn hóa Việt Nam là: Văn hóa Việt Nam chưa có tầm vóc lớn lao, chưa có vị trí quan trọng, chưa nổi bật và chưa có ảnh hưởng tới các nền văn hóa khác. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Đáp án nào không đúng khi nói về thế mạnh của văn hóa Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?

a)

Linh hoạt

b)

Thiết thực

c)

Dung hòa

d)

Dễ hòa hợp với điều mới

12.

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam về tôn giáo:

a)

Không tìm sự siêu thoát tinh thần bằng tôn giáo

b)

Không cuồng tín, cực đoan mà dung hòa các tôn giáo khác nhau tạo nên sự hài hòa

c)

Coi trọng cuộc sống trần tục hơn thế giới bên kia

d)

Tất cả các đáp án trên

13.

Nội dung sau đúng hay sai?

“Về nghệ thuật, Người Việt Nam sáng tạo những tác phẩm có quy mô lớn, mang vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ, phi thường”

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Đáp án nào không đúng khi nói về văn hóa ứng xử của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?

a)

Chú trọng đến trí, dũng

b)

Trọng tình nghĩa

c)

Chuộng sự khéo léo

d)

Không kì thị, cực đoan, thích sự yên ổn

15.

Đặc điểm về sinh hoạt của người Việt Nam:

a)

Mong ước thái bình, an cư, lạc nghiệp để làm ăn no đủ

b)

Thích chừng mực, vừa phải

c)

Sống thanh nhàn, thong thả, thích đông con nhiều cháu. Không mong những gì cao xa, khác thường

d)

Tất cả các đáp án trên

16.

Quan niệm về cái đẹp của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?:

a)

Cái đẹp kì vĩ, phi thường

b)

Hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng, quy mô vừa phải

c)

Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo

d)

Đáp án B và C

17.

Nội dung sau đúng hay sai?

“Về kiến trúc, ta chuộng cái có quy mô lớn, kì vĩ”

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Theo tác giả, con đường hình thành bản sắc văn hóa của dân tộc trông cậy vào điều gì?

a)

Sự sáng tạo của chính dân tộc đó

b)

Khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

19.

Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ?

a)

Cách viết dung dị, lời văn có nhiều “khoảng trống”

b)

Văn phong khoa học, chính xác, mạch lạc

c)

Bố cục rõ ràng, rành mạch

d)

Lập luận xác đáng, dẫn chứng xác thực, lí lẽ sắc bén

20.

Qua đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, tác giả bày tỏ quan điểm:

a)

Mỗi người cần có hành động đúng đắn và phù hợp văn hóa truyền thống dân tộc

b)

Mỗi người cần ý thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

d)

Cả hai đáp án trên đều đúng

21.

Trần Đình Hượu sinh ra tại:

a)

Hưng Yên

b)

Nghệ An

c)

Hà Nội

d)

Hà Tĩnh

22.

Nội dung sau về tác giả Trần Đình Hượu đúng hay sai?

“Trần Đình Hượu chuyên nghiên cứu các vấn đề triết học, lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại”

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Công trình nào dưới đây không phải là nghiên cứu của Trần Đình Hượu?

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Đến hiện đại từ truyền thống

d)

Lịch sử nhà nước và pháp luật tư bản

24.

Đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được trích từ bài tiểu luận nào của Trần Đình Hượu?

a)

Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc

b)

Mấy vấn đề về văn học

c)

Công việc của người viết tiểu thuyết

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

25.

Bài tiểu luận Vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc được in trong cuốn:

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Các bài giảng về tư tưởng phương Đông

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

26.

Nhan đề đoạn trích Nhìn về văn hóa dân tộc do người biên soạn đặt. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Trong lúc chờ đợi kết luận khoa học của các ngành chuyên môn, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận – hiện đại. Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó.

a)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

28.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật. Ở một số dân tộc hoặc là một tôn giáo, hoặc là một trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền âm nhạc, hội họa,…phát triển rất cao, ảnh hưởng phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc sắc văn hóa của dân tộc đó, thành thiên hướng văn hóa của dân tộc. Ở ta, thần thoại không phong phú – hay là có nhưng một thời gian nào đó đã mất hứng thú lưu truyền? [...] Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hóa nhưng tư tưởng Lão – Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học.”

a)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

29.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh”

a)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

c)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Theo tác giả, hạn chế của văn hóa Việt Nam là: Văn hóa Việt Nam chưa có tầm vóc lớn lao, chưa có vị trí quan trọng, chưa nổi bật và chưa có ảnh hưởng tới các nền văn hóa khác. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đáp án nào không đúng khi nói về thế mạnh của văn hóa Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?

a)

Linh hoạt

b)

Thiết thực

c)

Dung hòa

d)

Dễ hòa hợp với điều mới

32.

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam về tôn giáo:

a)

Không tìm sự siêu thoát tinh thần bằng tôn giáo

b)

Không cuồng tín, cực đoan mà dung hòa các tôn giáo khác nhau tạo nên sự hài hòa

c)

Coi trọng cuộc sống trần tục hơn thế giới bên kia

d)

Tất cả các đáp án trên

33.

Nội dung sau đúng hay sai?

“Về nghệ thuật, Người Việt Nam sáng tạo những tác phẩm có quy mô lớn, mang vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ, phi thường”

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đáp án nào không đúng khi nói về văn hóa ứng xử của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?

a)

Chú trọng đến trí, dũng

b)

Trọng tình nghĩa

c)

Chuộng sự khéo léo

d)

Không kì thị, cực đoan, thích sự yên ổn

35.

Đặc điểm về sinh hoạt của người Việt Nam:

a)

Mong ước thái bình, an cư, lạc nghiệp để làm ăn no đủ

b)

Thích chừng mực, vừa phải

c)

Sống thanh nhàn, thong thả, thích đông con nhiều cháu. Không mong những gì cao xa, khác thường

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Quan niệm về cái đẹp của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?:

a)

Cái đẹp kì vĩ, phi thường

b)

Hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng, quy mô vừa phải

c)

Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo

d)

Đáp án B và C

37.

Nội dung sau đúng hay sai?

“Về kiến trúc, ta chuộng cái có quy mô lớn, kì vĩ”

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Theo tác giả, con đường hình thành bản sắc văn hóa của dân tộc trông cậy vào điều gì?

a)

Sự sáng tạo của chính dân tộc đó

b)

Khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

39.

Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ?

a)

Cách viết dung dị, lời văn có nhiều “khoảng trống”

b)

Văn phong khoa học, chính xác, mạch lạc

c)

Bố cục rõ ràng, rành mạch

d)

Lập luận xác đáng, dẫn chứng xác thực, lí lẽ sắc bén

40.

Qua đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, tác giả bày tỏ quan điểm:

a)

Mỗi người cần có hành động đúng đắn và phù hợp văn hóa truyền thống dân tộc

b)

Mỗi người cần ý thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

d)

Cả hai đáp án trên đều đúng

41.

Trần Đình Hượu sinh ra tại:

a)

Hưng Yên

b)

Nghệ An

c)

Hà Nội

d)

Hà Tĩnh

42.

Nội dung sau về tác giả Trần Đình Hượu đúng hay sai?

“Trần Đình Hượu chuyên nghiên cứu các vấn đề triết học, lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại”

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Công trình nào dưới đây không phải là nghiên cứu của Trần Đình Hượu?

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Đến hiện đại từ truyền thống

d)

Lịch sử nhà nước và pháp luật tư bản

44.

Đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được trích từ bài tiểu luận nào của Trần Đình Hượu?

a)

Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc

b)

Mấy vấn đề về văn học

c)

Công việc của người viết tiểu thuyết

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

45.

Bài tiểu luận Vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc được in trong cuốn:

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Các bài giảng về tư tưởng phương Đông

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

46.

Nhan đề đoạn trích Nhìn về văn hóa dân tộc do người biên soạn đặt. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Trong lúc chờ đợi kết luận khoa học của các ngành chuyên môn, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận – hiện đại. Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó.

a)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

48.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật. Ở một số dân tộc hoặc là một tôn giáo, hoặc là một trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền âm nhạc, hội họa,…phát triển rất cao, ảnh hưởng phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc sắc văn hóa của dân tộc đó, thành thiên hướng văn hóa của dân tộc. Ở ta, thần thoại không phong phú – hay là có nhưng một thời gian nào đó đã mất hứng thú lưu truyền? [...] Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hóa nhưng tư tưởng Lão – Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học.”

a)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh”

a)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

c)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

50.

Theo tác giả, hạn chế của văn hóa Việt Nam là: Văn hóa Việt Nam chưa có tầm vóc lớn lao, chưa có vị trí quan trọng, chưa nổi bật và chưa có ảnh hưởng tới các nền văn hóa khác. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đáp án nào không đúng khi nói về thế mạnh của văn hóa Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?

a)

Linh hoạt

b)

Thiết thực

c)

Dung hòa

d)

Dễ hòa hợp với điều mới

52.

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam về tôn giáo:

a)

Không tìm sự siêu thoát tinh thần bằng tôn giáo

b)

Không cuồng tín, cực đoan mà dung hòa các tôn giáo khác nhau tạo nên sự hài hòa

c)

Coi trọng cuộc sống trần tục hơn thế giới bên kia

d)

Tất cả các đáp án trên

53.

Nội dung sau đúng hay sai?

“Về nghệ thuật, Người Việt Nam sáng tạo những tác phẩm có quy mô lớn, mang vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ, phi thường”

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đáp án nào không đúng khi nói về văn hóa ứng xử của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?

a)

Chú trọng đến trí, dũng

b)

Trọng tình nghĩa

c)

Chuộng sự khéo léo

d)

Không kì thị, cực đoan, thích sự yên ổn

55.

Đặc điểm về sinh hoạt của người Việt Nam:

a)

Mong ước thái bình, an cư, lạc nghiệp để làm ăn no đủ

b)

Thích chừng mực, vừa phải

c)

Sống thanh nhàn, thong thả, thích đông con nhiều cháu. Không mong những gì cao xa, khác thường

d)

Tất cả các đáp án trên

56.

Quan niệm về cái đẹp của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài?:

a)

Cái đẹp kì vĩ, phi thường

b)

Hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng, quy mô vừa phải

c)

Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo

d)

Đáp án B và C

57.

Nội dung sau đúng hay sai?

“Về kiến trúc, ta chuộng cái có quy mô lớn, kì vĩ”

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Theo tác giả, con đường hình thành bản sắc văn hóa của dân tộc trông cậy vào điều gì?

a)

Sự sáng tạo của chính dân tộc đó

b)

Khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

59.

Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ?

a)

Cách viết dung dị, lời văn có nhiều “khoảng trống”

b)

Văn phong khoa học, chính xác, mạch lạc

c)

Bố cục rõ ràng, rành mạch

d)

Lập luận xác đáng, dẫn chứng xác thực, lí lẽ sắc bén

60.

Qua đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, tác giả bày tỏ quan điểm:

a)

Mỗi người cần có hành động đúng đắn và phù hợp văn hóa truyền thống dân tộc

b)

Mỗi người cần ý thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

d)

Cả hai đáp án trên đều đúng

61.

Thông tin nào sau đây không đúng với tác giả Trần Đình Hượu?

a)

A. Ông được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, được tặng giải thưởng Nhà nước về nghiên cứu khoa học và công nghệ như một sự ghi nhận tài năng, tâm huyết và sự đóng góp của ông đối với sự nghiệp giáo dục và nghiên cứu khoa học nước nhà.

b)

B. Trần Đình Hượu để lại những công trình nghiên cứu chính là: Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời (1900-1930), Văn hóa Việt Nam, tìm tòi và suy ngẫm,Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại, Đến hiện đại từ truyền thống....

c)

C. Trần Đình Hượu là chuyên gia nghiên cứu về triết học, lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại.

d)

D. Trần Đình Hượu sinh năm 1925, mất năm 1995, quê ở huyện Thanh Chương, Nghệ An.

62.

Đọc đoạn văn:

"Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hợp cái vốn có, của văn hóa [1], văn hóa [2], cái được được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình. [1], [2] tuy từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại những dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộC. Có điều, để thích ứng với cái vốn có, [1] không được tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu giải thoát, mà [2] cũng không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt. [3] hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hóa nhưng [4] thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học?" (Nhìn về vốn văn hóa dân tộc).

Lựa chọn đáp án phù hợp với các phần [1], [2], [3], [4] trong đoạn văn trên.

a)

A. [1]: Phật giáo ; [2]: Nho giáo ; [3]: Đạo giáo ; [4]: Tư tưởng Lão - Trang.

b)

B. [1]: Nho giáo ; [2]: Phật giáo ; [3]: Đạo giáo ; [4]: Tư tưởng Lão - Trang.

c)

C. [1]: Nho giáo ; [2]: Phật giáo ; [3]: Tư tưởng Lão - Trang ; [4]: Đạo giáo.

d)

D. [1]: Phật giáo ; [2]: Nho giáo ; [3]: Tư tưởng Lão - Trang ; [4]: Đạo giáo.

63.

Theo tác giả văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, quan điểm thẩm mĩ (quan niệm về cái đẹp) của người Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

A. Cái đẹp được ưa chuộng là cái đẹp kì vĩ, huyền ảo, giàu chất trí tuệ.

b)

B. Cái đẹp được ưa chuộng là cái đẹp tráng lệ, huy hoàng, lớn lao, kì vĩ.

c)

C. Cái đẹp được ưa chuộng là cái đẹp bình dị, dân dã, thiết thực với đời sống lao động và sinh hoạt hàng ngày của nhân dân.

d)

D. Cái đẹp được ưa chuộng là cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải.

64.

Đọc đoạn văn sau: "Trong tâm trí nhân dân thường có [1] và [2] mà không có [3]. [1] uy linh bảo quốc hộ dân và [2] hay cứu giúp mọi người; còn [3] nhiều phép lạ, ngao du ngoài thế giới thì xa lạ" (Nhìn về vốn văn hóa dân tộc).

Chọn đáp án phù hợp với các phần [1], [2], [3].

a)

A. [1]: Tiên ; [2]: Bụt ; [3]: Thần.

b)

B. [1]: Thần ; [2]: Bụt ; [3]: Tiên.

c)

C. [1]: Thần ; [2]: Tiên ; [3]: Bụt.

d)

D. [1]: Bụt ; [2]: Thần ; [3]: Tiên.

65.

Ở cuối văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, tác giả khẳng định điều gì?

a)

A. "Người Việt Nam sống có văn hóa" và chúng ta có quyền tự hào về nền văn hóa riêng của dân tộc mình.

b)

B. Nền văn hóa Việt Nam mang những nét đặc trưng của một nền văn hóa nông nghiệp định cư với tất cả những ưu điểm và nhược điểm của nó trong tiến trình hình thành và phát triển.

c)

C. Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc phải là sự kết hợp giữa "sự tạo tác" của dân tộc mình, đồng thời kết hợp với "sự chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa" những giá trị văn hóa từ bên ngoài.

d)

D. Các đặc điểm của nền văn hóa Việt Nam bắt nguồn từ "ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất trắc" của dân tộc.

66.

Theo tác giả văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, trong lịch sử phát triển các ngành nghệ thuật của dân tộc, ngành nghệ thuật nào là phát triển nhất?

a)

A. Sân khấu.

b)

B. Kiến trúc.

c)

C. Thơ ca.

d)

D. Hội họa.

67.

Điền vào dấu [...] trong đoạn văn sau:

"Con người được ưa chuộng là [...]. Không chuộng [...] mà cũng không chuộng [...]. Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không [...]" (Nhìn về vốn văn hóa dân tộc).

a)

A. [con người giản dị, tình nghĩa]...[công danh]...[lợi lộc]...[thượng võ].

b)

B. [con người nhân ái, đôn hậu]...[trí]...[dũng]...[hiếu chiến].

c)

C. [con người hiền lành, tình nghĩa]...[trí]...[dũng]...[thượng võ].

d)

D. [con người hiền lành, tình nghĩa]...[tài]...[trí]...[hiếu chiến].

68.

Trong phần hai của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (từ "Giữa các dân tộc..." đến "...sự kích thích của đô thị"), tác giả đã đưa ra những dẫn chứng về các ngành văn hóa nào để chứng minh cho nhận định: "Chưa bao giờ trong lịch sử dân tộc, một ngành văn hóa nào đó trở thành đài danh dự, thu hút, quy tụ cả nền văn hóa."?

a)

A. Thần thoại, tôn giáo, triết học, khoa học, kĩ thuật, nghệ thuật (âm nhạc, hội họa, kiến trúc, thơ ca).

b)

B. Văn hóa vật chất (kiến trúc, điêu khắc) và văn hóa phi vật chất (âm nhạc, hội họa, thơ ca, triết học, tôn giáo)

c)

C. Văn hóa dân gian (văn học dân gian, sân khấu dân gian) và văn hóa bác học (thơ ca, kiến trúc, điêu khắc, hội họa, âm nhạc, vũ đạo).

d)

D. Lối sống, ngôn ngữ, phong tục, tập quán, triết học, tôn giáo, thơ ca, kiến trúc, điêu khắc, âm nhạc.

69.

Tác giả văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc đã xác định "tinh thần chung của nền văn hóa Việt Nam" là gì?

a)

A. Thiết thực, linh hoạt, dung hòa.

b)

B. Hòa đồng, linh hoạt, sáng tạo.

c)

C. Giản dị, sáng tạo, có chừng mực.

d)

D. Thiết thực, sáng tạo, mềm dẻo.

70.

Kết thúc phần hai của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc(từ "Giữa các dân tộc..." đến "...sự kích thích của đô thị"), tác giả đã đưa ra những nguyên nhân gì để giải thích cho các đặc điểm, tính chất của nền văn hóa Việt Nam?

a)

A. Vị trí địa lí thuận lợi, nơi giao lưu của các nền văn hóa, có điều kiện tiếp thu các tôn giáo, các dòng tư tưởng lớn của thế giới.

b)

B. Cư dân nông nghiệp hiền hòa, sống hòa hợp với tự nhiên, đoàn kết với nhau cùng thực hiện các nhiệm vụ chung trong lao động sản xuất và bảo vệ Tổ quốc.

c)

C. Trình độ sản xuất hạn chế, đời sống xã hội chưa cao đồng thời nền kinh tế nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi và không có sự kích thích của đô thị.

d)

D. Trình độ sản xuất lạc hậu, kém phát triển; dân số không đông, lại thường xuyên phải đối diện với nguy cơ chiến tranh, thiên tai, địch họa.

71.

Nội dung và mục đích của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được tác giả xác định trong phần đầu văn bản là gì?

a)

A. Phân tích vai trò, ý nghĩa của văn hóa trong quá trình phát triển đi lên của đất nước đồng thời đưa ra các nhìn nhận, đánh giá về bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

b)

B. Nhận xét một số mặt của "vốn văn hóa dân tộc" đồng thời gợi mở những hướng nghiên cứu về vấn đề xác định bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

C. Xác định những yếu tố cội nguồn của nền văn hóa, quá trình vận động phát triển và đưa ra những định hướng để giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp trong nền văn hóa dân tộc.

d)

D. Đưa ra cái nhìn toàn diện, chân xác, thuyết phục về những đặc điểm thuộc về bản sắc văn hóa Việt Nam.

72.

Theo tác giả văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, người Việt Nam có cách ứng xử như thế nào với cái mới?

a)

A. Khắt khe trong việc lựa chọn, tiếp nhận cái mới nhưng khi xác định được cái mới phù hợp với nhu cầu phát triển của mình thì sẵn sàng tiếp nhận.

b)

B. Dễ dàng tiếp nhận cái mới nhưng có chọn lọc để phù hợp với quan niệm, với cuộc sống thiết thực hàng ngày.

c)

C. Rất nhạy bén với cái mới, nhất là những thành tựu mới nhất của nền văn minh nhân loại.

d)

D. Không dễ hòa hợp với cái mới nhưng cũng không cự tuyệt, chấp nhận cái mới phù hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt.

73.

Trong phần hai văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc(từ "Giữa các dân tộc..." đến "...sự kích thích của đô thị"), tác giả đã nêu nhận định khái quát gì về quy mô, tính chất của nền văn hóa Việt Nam?

a)

A. So với các nền văn hóa khác, nền văn hóa Việt Nam có quyền tự hào là một nền văn hóa đa dạng, phong phú và mang đậm dấu ấn, bản sắc riêng của dân tộc.

b)

B. So với các dân tộc khác, nền văn hóa Việt Nam không phải là một nền văn hóa đồ sộ, có nhiều cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.

c)

C. So với các nền văn hóa của các dân tộc khác, nền văn hóa Việt Nam là một nền văn hóa không thuần nhất, có sự tiếp nhận ảnh hưởng của nhiều tôn giáo, nhiều hệ tư tưởng khác nhau.

d)

D. So với các dân tộc khác, nền văn hóa Việt Nam tuy khiêm tốn về quy mô nhưng đa dạng, phong phú về loại hình và có những thành tựu đặc sắc, đóng góp vào kho tàng tinh hoa văn hóa thế giới.