wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Giữa Học Kỳ II

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng ngành nghề.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

quyền.

d)

nghĩa vụ.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

9.

Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

d)

Tham gia góp ý vào các vấn đề của đất nước.

10.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị

a)

phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.

c)

phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.

d)

phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội.

11.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

12.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đăng giới.

13.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

14.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

15.

Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?

a)

Lao động nữ yếu hơn lao động nam

b)

Lao động nữ trong các doanh nghiệp đông hơn lao đông nam

c)

Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ.

d)

Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam

16.

Bình đắng giới được hiểu là

a)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

b)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ

c)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam

d)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam

17.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau.

d)

Đảm bảo nạm, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

19.

Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được

a)

tham gia quản lý nhà nước.

b)

tham gia hưởng thụ văn hóa.

c)

tham gia bầu cử và ứng cử.

d)

tham gia quản lý xã hội.

20.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

21.

Để tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển, phát huy được những điểm tích cực, những yếu tố đạo đức, văn hoá của dân tộc mình cần phải

a)

thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

xây dựng tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

thực hiện các dân tộc tự do phát triển.

d)

thực hiện đấu tranh giữa các dân tộc.

22.

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động, đây là nội dung được pháp luật ghi nhận trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Xã hội.

23.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

24.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

25.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

26.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trong lao động.

b)

trước nhà nước.

c)

trong gia đình.

d)

trước pháp luật.

27.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân.

c)

Phát triển văn hóa truyền thống.

d)

Mở rộng dịch Homstay.

28.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Giáo dục.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

29.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

có quyền học tập không hạn chế

b)

được nhà nước cử tuyển đi học.

c)

được học thường xuyên, học suốt đời .

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

30.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

31.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và

a)

phải thực hiện trách nhiệm.

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

phải thực hiện nghĩa vụ.

d)

phải bình đẳng về lợi ích.

32.

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không

a)

phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

b)

mê tín dị đoan

c)

lợi dụng tôn giáo.

d)

buôn thần bán thánh

33.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân.

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật.

d)

phong tục tập quán.

34.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo.

b)

tín ngưỡng.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

hoạt động tôn giáo.

35.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo.

b)

các cơ sở vui chơi.

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo.

d)

các cơ sở tôn giáo.

36.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

37.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

38.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám.

d)

Chùa Một Cột.

39.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nêu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

D. bị xử lí theo quy định của pháp luật.

40.

Câu 10. Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

A. mê tín dị đoan.

b)

B. hoạt động tôn giáo.

c)

C. lợi dụng tôn giáo.

d)

D. hoạt động tín ngưỡng.

41.

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội được quy định trong Hiến pháp, đây chính là các quyền gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ

a)

bình đẳng ở nước ta.

b)

phổ thông ở nước ta.

c)

trực tiếp ở nước ta.

d)

gián tiếp ở nước ta.

42.

Việc quy định các quyền về chính trị, dân sự của công dân trong Hiến pháp năm 2013 có ý nghĩa

a)

là cơ sở để công dân phát triển toàn diện.

b)

là cơ sở để đảm bảo sự công bằng trong xã hội.

c)

tạo cơ sở cho tình đoàn kết giữa các dân tộc.

d)

tạo cơ sở pháp lý và đảm bảo sự tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

43.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải

a)

chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

chịu bồi Thường.

c)

chịu kỷ luật.

d)

chịu hình phạt.

44.

Những quy định của pháp luật về quyền lao động và việc làm trong Hiến pháp 2023 thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Hiến pháp?

a)

Hiến pháp có tính ổn định, tương đối.

b)

Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước.

c)

Hiến pháp có trình tự ban hành đặc biệt.

d)

Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt.

45.

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo trước cơ quan nào?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

c)

Bộ và cơ quan ngang bộ.

d)

Văn phòng chính phủ.

46.

Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Quyền đóng góp của công dân.

d)

Quyền làm chủ của công dân.

47.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật

48.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Tham gia ứng cữ đại biểu, hội đồng nhân dân

49.

Căn cứ vào Hiến pháp 2013 về vấn đề lao động và việc làm, Quốc hội đã ban hành Bộ luật nào dưới đây để triển khai các quy định này trong Hiến pháp?

a)

Luật hôn nhân và gia đình.

b)

Bộ Luật lao động.

c)

C. Bộ Luật hình sự.

d)

D. Luật an toàn thông tin.

50.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại.

51.

Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào?

a)

Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu.

b)

Nhờ người thân bỏ phiếu hộ.

c)

Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu hộ.

d)

Nhờ người khác viết phiếu hộ, rồi tự mình đi bỏ phiếu.

52.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

Đủ 16 tuổi.

b)

Đủ 18 tuổi.

c)

Đủ 20 tuổi.

d)

Đủ 21 tuổi.

53.

Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là

a)

Phổ biến, rộng rãi, chính xác, tập trung.

b)

Khẩn trương, công khai, rộng rãi, minh bạch.

c)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

d)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh.

54.

Quyền của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước là

a)

quyền bầu cử.

b)

quyền ứng cử.

c)

quyền đề cử.

d)

quyền giới thiệu.

55.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

56.

Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

57.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp

b)

điều trị sau phẫu thuật

c)

chuẩn bị được đặc xá

d)

Bị tình nghi là tội phạm

58.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

thi hành án phạt tù

b)

bị nghi ngờ phạm tội

c)

đảm nhiệm chức vụ

d)

đi công tác ở hải đảo

59.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16

b)

18

c)

17

d)

21

60.

Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử

b)

Trách nhiệm bầu cử

c)

Thông tin bầu cử

d)

Quyền bầu cử

61.

Câu 1. Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự.
a. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Câu 1. Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự.
b. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Câu 1. Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự.
c. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Câu 1. Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự.
d. Nhà nước và công dân không thể bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Câu 2. Theo Hiến pháp năm 2013, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
a. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Câu 2. Theo Hiến pháp năm 2013, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b. Chỉ cán bộ quản lý mới là các đại biểu trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Câu 2. Theo Hiến pháp năm 2013, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
c. Mặt trận Tổ quốc là liên hiệp tự nguyện nên không cần tuân thủ pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Câu 2. Theo Hiến pháp năm 2013, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
d. Mặt trận Tổ quốc chỉ phát huy sức mạnh đoàn kết trong các cơ quan nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Câu 4. N( 16 tuổi) mượn xe máy của anh trai có dung tích xilanh trên 50 cm3 để đi học. Trên đường đến trường N bị chú cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe vì N rẽ phải nhưng không bật xi nhan. Khi kiểm tra giấy tờ chú cảnh sát giao thông nói N còn mắc thêm lỗi là chưa đủ tuổi sử dụng xe máy nên đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với N.
d. Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính đối với N là áp dụng pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Câu 4. N( 16 tuổi) mượn xe máy của anh trai có dung tích xilanh trên 50 cm3 để đi học. Trên đường đến trường N bị chú cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe vì N rẽ phải nhưng không bật xi nhan. Khi kiểm tra giấy tờ chú cảnh sát giao thông nói N còn mắc thêm lỗi là chưa đủ tuổi sử dụng xe máy nên đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với N.
b. Anh trai N không tuân thủ pháp luật vì giao xe máy trên 50cm3 cho người chưa đủ tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Câu 5. Anh K muốn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại địa phương. Tuy nhiên, do không đủ điều kiện ứng cử theo luật định nên anh K đã liên hệ với một số đối tượng để hợp thức hoá hồ sơ, giấy tờ cá nhân để thực hiện mục đích trên. Khi biết được thông tin, chị N đã tố cáo hành vi của anh K đến cơ quan có thẩm quyền. Sau khi xem xét, cơ quan có thẩm quyền đã quyết định không đưa anh A vào danh sách ứng cử viên vì không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
a. Mọi công dân nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân là bình đẳng về nghĩa vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu 7. Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bảo tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi mước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào
b. Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc hoàn toàn khác với thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Câu 7. Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bảo tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi mước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào
a. Tôn giáo và truyền thống dân tộc Việt Nam đều hướng tới các giá trị yêu nước và tiến bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Câu 7. Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bảo tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi mước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào
d. Bình đẳng các tôn giáo là nhân tố quyết định nhất đến thực hiện đoàn kết toàn dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai